[Ngữ pháp N2] ~を契機に/契機にして/契機として: Nhân dịp… / Nhân cơ hội… / Từ khi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + の + を契機けいきにして

Vた + の + を契機けいきとして
N + を契機けいきに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý nghĩa nhân dịp/ nhân cơ hội có sự kiện gì đó thì sự kiện/ sự việc khác xảy ra (nhấn mạnh thời cơ/ thời điểm để bắt đầu việc gì đó mới)
  • ② Thường được sử dụng trong những câu văn mang nghĩa tích cực
  • ③『~を契機けいきにして』có cách nói gần như tương tự với 『~をきっかけにして』, Tuy nhiên, 『~を契機けいきにして』được sử dụng nhiều trong những trường hợp nói về một điều gì đó quan trọng mang tính lịch sử, xã hội
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① もうすぐ タバコ の値上ねあがりになるので、これ を契機けいきにやめることにしました。
→ Sắp tới thuốc lá sẽ tăng giá nên nhập dịp này tôi đã quyết định bỏ thuốc.

② 入社試験にゅうしゃしけんに落おちたの を契機けいきに英会話えいかいわの勉強べんきょうを始はじめた。
→ Nhân lúc vừa trượt kì thi tuyển vào công ty tôi bắt đầu học lớp hội thoại tiếng Anh.

③ 退職たいしょくを契機けいきに茶道さどうを始はじめた。
→ Nhân thời điểm vừa nghỉ việc tôi bắt đầu học trà đạo.

④ これ を契機けいきに、健康管理けんこうかんりを もっと注意ちゅういするようにします。
→ Nhân dịp này tôi sẽ chú ý hơn đến việc chăm sóc sức khỏe.

⑤ 勤つとめていた会社かいしゃが倒産とうさんしたの を契機けいきに独立どくりつすることにしました。
→ Đúng vào lúc công ty mà tôi đang làm việc bị phá sản nên tôi đã quyết định tự làm riêng.

⑥ 新幹線しんかんせんの駅えきができたの を契機けいきにいろいろな店みせができて、駅周辺えきしゅうへんがにぎやかになりました。
→ Nhân cơ hội ga shinkansen vừa được xây dựng, nhiều hàng quán đã mở ra làm cho khu vực quanh ga trở nên náo nhiệt.

⑦ 青木氏あおきしの社長就任しゃちょうしゅうにんを契機けいきにして、わが社しゃは大おおきく発展はってんした。
→ Kể từ sau khi ông Aoki nhậm chức Giám đốc, công ty chúng ta đã có những phát triển lớn.
 
⑧ 彼かれは就職しゅうしょくを契機けいきとして生活せいかつスタイルをがらりと変かえた。
→ Nhân cơ hội đi làm, anh ta đã thay đổi hoàn toàn lối sống của mình.
 
⑨ この大学だいがくは卒業生そつぎょうせいがノーベル賞しょうを受賞じゅしょうしたことを契機けいきとして受験生じゅけんせいが増ふえたと言いわれている。
→ Người ta nói rằng kể từ sau khi một cựu sinh viên trường đại học này nhận được giải Nobel thì lượng thí sinh đăng ký vào trường tăng lên.
 
⑩ 日本にほんは敗戦はいせんを契機けいきとして国民主権国家こくみんしゅけんこっかへと転換てんかんしたと言いわれている。
→ Người ta nói Nhật Bản kể từ khi bại trận, đã chuyển sang một quốc gia có chủ quyền thuộc về nhân dân.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 彼女かのじょは大学入学だいがくにゅうがくを契機けいきとして親元おやもとを出でた。
→ Kể từ khi vào đại học, cô ấy đã tự lập khỏi bố mẹ.
 
⑫ 今回こんかいの事件じけんを契機けいきに、地域ちいきぐるみで子供こどもを犯罪はんざいから守まもろうということになった。
→ Kể từ sau vụ lần này, toàn thể địa phương bắt đầu thực hiện hành động bảo vệ trẻ em khỏi tội phạm.
 
⑬ この港みなとでは、開港かいこう100周辺しゅうへんを契機けいきに今年ことし1年様々ねんさまざまな催し物ものが企画きかくされている。
→ Tại cảng này, nhiều hoạt động đa dạng trong năm nay đã được lên kế hoạch nhân kỷ niệm 100 năm hoạt động cảng.
 
⑭ 今度こんどの病気びょうき、入院にゅういんを契機けいきとして、今後こんごは定期健診ていきけんしんをきちんと受うけようと思おもった。
→ Kể từ sau cơn bệnh và nhập viện lần này, tôi đã có suy nghĩ phải đi khám sức khỏe định kỳ trong thời gian tới.
 
⑮ 卒業そつぎょうを契機けいきに独立どくりつする。
→ Nhân cơ hội tốt nghiệp tôi sẽ sống tự lập.
 
⑯ 昨年さくねんの事故じこを契機けいきとして、安全対策あんぜんたいさくが強化きょうかされた。
→ Chính sách an toàn được đẩy mạnh kể từ khi tai nạn năm ngoái xảy ra.
 
⑰ 出産しゅっさんを契機けいきとして、生いき方かたを考かんがえ直なおした。
→ Nhân cơ hội sinh con, tôi thay đổi suy nghĩ về cách sống của mình.
 
⑱ 今回こんかいの合併がっぺいを契機けいきとして、わが社しゃは21世紀せいきをリードする企業きぎょうとしてさらに発展はってんしてゆかなければならない。
→ Nhân cơ hội sáp nhập lần này, công ty chúng ta phải tiếp tục phát triển hơn nữa để xứng đáng là một doanh nghiệp đi đầu trong thế kỷ 21.
 
⑲ この災害さいがいを契機けいきにして、わが家やでも防災対策ぼうさいたいさくを強化きょうかすることにした。
→ Từ sau vụ thảm họa lần này, ngay cả gia đình tôi cũng đã tăng cường các biện pháp phòng chống cháy.
 
⑳  転居てんきょを契機けいきに、わたしも今いままでの仕事しごとをやめて自分じぶんの店みせを持もつ決心をした。
→ Nhân dịp chuyển sang chỗ ở mới, tôi cũng đã quyết tâm bỏ công việc trước giờ để tự mở một cửa hàng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

keikini

keikinishite

keikitoshite


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm