[Ngữ pháp N2] ~ かねる:không thể…/ Khó mà…/ Khó có thể…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể ます + かねる
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “rằng một sự việc như thế khó lòng hoặc không thể nào xảy ra được, khó mà thực hiện được”
  • ② Bao hàm ý “dù có muốn làm, dù gắng sức làm thì cũng không được”.
  • ③ Đây là cách nói kiểu cách, trang trọng. Thường dùng trong trường hợp từ chối một cách lịch sự  hoặc trong ngữ cảnh giao tiếp lĩnh vực dịch vụ, nhà hàng, khách sạn v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
① 「かねる」 ở dạng khẳng định nhưng lại mang nghĩa phủ định. Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất (tôi/ chúng tôi)
②  Không sử dụng với ý nghĩa “không thể” mang tính khả năng.
Ví dụ
① そのようなご依頼いらいは、引ひき受うけしかねます。
→ Tôi khó mà chấp nhận được yêu cầu như vậy.
 
② それはなんとも申もうし上あげかねます。
→ Việc đó thì tôi không thể nói được điều gì.

③ それは私わたしには分わかりかねます。
→ Việc đó thì làm sao mà tôi biết được.

④(案内文あんないぶん)お名前なまえやご住所じゅうしょの書かかれていない メール でのお問とい合あわせには、お答こたえしかねます。
→ (Bản hướng dẫn) Chúng tôi không thể trả lời thư hỏi mà không ghi tên hay địa chỉ.

⑤ 客きゃく: 「明日あした発売はつばいの ABC バンド の チケット ですが、1時間前じかんまえに並ならべば、買かえそうですか?」
-店員てんいん: 「それはわかりかねます。人気にんきの チケット ですから」
→ Khách hàng: “Tôi muốn hỏi về việc bán vé ban nhạc ABC vào ngày mai, nếu xếp hàng trước 1 tiếng thì có thể mua được không?”
→ Nhân viên: “Điều đó tôi cũng không biết chắc vì vé này rất hot.”

⑥ 飛行機ひこうきで行いくか、新幹線しんかんせんで行いくか、まだ決きめかねている。
→ Tôi vẫn chưa thể quyết định được là đi bằng máy bay hay shinkansen.

⑦ 製品せいひんに問題もんだいがあるのに返品へんぴんできないというのは、納得なっとくしかねます。
→ Tôi không thể hiểu nổi hàng có vấn đề mà lại không được trả lại.

⑧ 田中たなかさんの考かんがえには賛成さんせいしかねる点てんが多おおい。
→ Suy nghĩ của anh Tanaka có nhiều điểm không thể đồng tình được.

⑨ 申もうし訳わけありません、わたしには分わかりかねます。
→ Thành thật xin lỗi, nhưng tôi không biết biết thông tin đó.

⑩  客きゃく「A席せきの切符きっぷをB席せきと取とり替かえてもらえませんか。」
係員かかりいん「申もうし訳わけありませんが、予約よやくがいっぱいですので、ご希望きぼうに応おうじかねます。」
→ Khách: Tôi có thể đổi vé A sang vé B được không?
→ Nhân viên: Thành thật xin lỗi, nhưng vé đã được đặt chỗ hết nên chúng tôi không thể đáp ứng được mong muốn của quý khách.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪  客きゃく「ベトナム行きの飛行機ひこうきは何時いつに出でますか。」
係員かかりいん「ここでは分わかりかねますので、あちらのカウンターでお聞ききください。」
→ Khách: Chuyến bay đi Việt Nam xuất phát mấy giờ vậy?
→ Nhân viên: Ở đây tôi không thể nào biết được, xin vui lòng hỏi ở quầy đằng kia.
 
⑫ 申もうし上あげかねますが、思おもい違ちがいをしておられます。
→ Tôi không muốn nói điều này, nhưng anh đã hiểu sai rồi.
 
⑬ わたしの経済的けいざいてきに困こまった状況じょうきょうを見みかねたらしく、木村きむらさんが助たすけてくれました。
→ Có vẻ như không thể đứng nhìn tôi gặp khó khăn về tiền bạc nên anh Kimura đã giúp đỡ.
 
⑭ 彼かれらは吉報きっぽうを待まちかねていた。
→ Họ vô cùng nóng lòng chờ tin tốt.
 
⑮ 親おやの希望きぼうを考かんがえると、結婚けっこんのことを両親りょうしんに言い出しかねています。
→ Nghĩ đến nguyện vọng của bố mẹ, tôi khó lòng thưa chuyện với bố mẹ về việc kết hôn.
 
⑯ その後意見ごいけんには賛成さんせいしかねます。
→ Khó mà tán thành ý kiến của anh được.
 
⑰ 残念ざんねんながら、そのご提案ていあんはお受うけいたしかねます。
→ Rấc tiếc, tôi không thể tiếp nhận đề xuất của anh được.
 
⑱ その大学生だいがくせいの死しは、同級生どうきゅうせいのいじめに耐たえかねての自殺じさつと見みられている。
→ Cái chết của em sinh viên ấy được xem là sự tự sát do không chịu nổi sự bắt nạt của bạn cùng lớp.
 
⑲ その人ひとが、あまりにも子こどもの心理しんりを理解りかいしていないような叱しかり方かたをするものだから、見みかねて、つい口くちを出だしてしまった。
→ Vì thấy người ấy la mắng con trẻ mà không hiểu tí gì về tâm lý của chúng, nên tôi không nhịn được, phải lên tiếng thế thôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Ngoài ra, có một số cách nói mang tính thành ngữ「決きめるには決きめかねる」(có muốn quyết định cũng không thể quyết định được),「見みるに見みかねる」(không thể đứng nhìn, không thể giữ thái độ bàng quan được) v.v.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kanemasu

kaneru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm