[Ngữ pháp N1]~にたえる:Cố chịu đựng…/ Không chịu thua…/ Đáng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる / N + にたえる

 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý “Ráng chịu đựng, không chịu thua”
  • ② Diễn tả ý nghĩa “Có đầy đủ giá trị để làm điều đó”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả ý “ráng chịu đựng, không chịu thua”
–  Được sử dụng để diễn tả ý “ráng chịu đựng, không chịu thua”.
– Cách nói phủ định phần lớn được chia dưới dạng「にたえられない」(không thể….)

– Có nghĩa là: Cố chịu đựng…/ Không chịu thua…

Ví dụ 

① この木きは厳きびしい冬ふゆの寒さむさにたえて、春はるになると、美うつくしい花はなを咲さかせます。
→ Loại cây này sau khi chịu đựng cái lạnh khắc nghiệt cảu mùa đông, đến lúc sang xuân sẽ trổ ra những bông hoa tươi đẹp.

② 目標もくひょうに向むかって頑張がんばろうと思おもうことで、つらい練習れんしゅうにも耐たえてきました。
→ Nghĩ phải luôn cố gắng, hướng đến mục tiêu nên tôi đã chịu đựng được những luyện tập vất vả.
 
③ 重圧じゅうあつに耐たえられなくなって、彼かれは社長しゃちょうの座ざを降りた。
→ Vì không còn chịu đựng nổi áp lực nặng nề, anh ấy đã rời cái ghế giám đốc.
 
④ それは場合ばあいによっては痛いたみに耐たえる最善さいぜんの方法ほうほうとなります。
→ Điều đó trong một số trường hợp, sẽ trở thành phương pháp tốt nhất để chịu đựng nỗi đau.
 
⑤ 孤独こどくに生いきることで、孤独こどくに耐たえる強つよい人ひとになることができます。
→ Sống trong cô đơn, sẽ có thể trở thành một người mạnh mẽ, chịu đựng được sự cô đơn.
 
⑥ 地震じしんに耐たえるための設計せっけいと構造こうぞう。
→ Thiết kế và kết cấu có thể chịu được động đất.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả ý nghĩa “có đầy đủ giá trị để làm điều đó”
– Đi sau một số danh từ hoặc động từ hạn chế như「鑑賞かんしょう、批判ひはん、読よむ、見みる」v.v. để diễn tả ý nghĩa “có đầy đủ giá trị để làm điều đó”
– Cách nói phủ định thường là「にたえない」(đáng…), không dùng「にたえられない」(không thể….)

– Có nghĩa là: Đáng…
Ví dụ

① アマチュアの展覧会てんらんかいではあるが、鑑賞かんしょうにたえる作品さくひんが並ならんでいる。
→ Dù là một cuộc triển lãm tranh nghiệp dư, nhưng cũng có trưng bày nhiều tác phẩm đáng thưởng lãm.
 
② 厳きびしい読者どくしゃの批評ひひょうにたえる紙面作しめんづくりを目指めざしたい。
→ Mục tiêu của tôi là làm ra những trang báo có thể chịu được phê bình của những độc giả khó tính.
 
③ 読よむにたえる記事きじが書かけるようになるまでには相当そうとうの訓練くんれんが要いる。
→ Cần phải khổ luyện nhiều mới có thể viết được những bài báo đáng đọc.
 
④ 早はやく専門家せんもんかの批評ひひょうにたえるような小説しょうせつが書かけるようになりたい。\
→ Tôi muốn sớm viết được những tiểu thuyết có thể chịu được sự phê bình của những nhà chuyên môn.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nitaenai

nitaerarenai

taeru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm