[Ngữ pháp N2-N1] ~ に〜ない/に~られない:Có muốn…cũng không…được

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + に + Vない
Vる + に + Vられない (
dạng phủ định của Thể khả năng)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói lặp lại cùng một động từ, diễn tả ý nghĩa “dù có muốn làm…cũng không được do có lý do hoặc chuyện gì đó”
  • ② Một số ví dụ thường gặp như:「笑わらうに笑わらえない」「言いうに言いえない」「引ひくに引ひけない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 雑誌ざっしの間あいだに10万円まんえんを隠かくしておいたが、何なにも知しらない妻つまがゴミに出だしてしまって、泣なくに泣なけない。
→ Tôi đã giấu 100 nghìn Yên vào giữa quyển tạp chí nhưng vợ tôi không biết mà mang vứt vào thùng rác, thật muốn khóc cũng không khóc được.
 
② 子猫こねこが花瓶かびんを割わってしまったが、謝あやまるような姿すがたが可愛かわいくて怒おこるに怒おこれない。
→ Con mèo con đã làm vỡ bình hoa nhưng tôi muốn giận cũng không giận được vì dáng vẻ như đang xin lỗi của nó rất đáng yêu.
 
③ A:木村君きむらくん、どうしてだろう?なにか知しってる?
B:俺おれも心配しんぱいなんだけど、あまりに落おち込こんでいるんで、聞きくに聞きけなかったよ。
→ Kimura, bị sao thế nhỉ? Cậu có biết chuyện gì không?
→ Tớ cũng lo lắm, mà cậu ta ủ rủ quá nên có muốn hỏi cũng không hỏi được nữa.
 
④ 娘むすめが私わたしに寄よりかかって寝ねてしまったので、動うごくに動うごけず肩かたが凝こってしまった。
→ Con gái tôi cứ ngả người vào tôi mà ngủ nên tôi muốn động đậy cũng không được, vai tôi bị đau cứng luôn.
 
⑤ A:雨あめがひどくて出でるに出でられないので、約束やくそくの時間じかんを遅おくらせてもらえませんか。
B:この雨あめじゃ、仕方しかたありませんね。では、1時間後じかんごということで…。
→ Trời mưa khiếp quá nên tôi chưa thể đi được, có thể lùi giờ hẹn lại được không?
→ Mưa thế này thì đành chịu rồi. Vậy, hẹn 1 tiếng sau nữa nhé.
 
⑥ 人間誰にんげんだれでも言いうに言いえない悩なやみがあるものだ。
→ Con người thì ai cũng có những nỗi niềm không biết tỏ cùng ai.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ni rarenai

ni nai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm