[Ngữ pháp N2-N1] ただ ~ のみ:Chỉ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể thường + のみ
Danh từ/ Tính từ đuôi な +(である)+ のみ
Tính từ đuôi い + のみ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①「のみ」được sử dụng để diễn tả ý nghĩa “chỉ giới hạn trong phạm vi đó” hoặc “chỉ là như thế”. Cũng có trường hợp diễn tả “đang ở trong tình trạng sắp thực hiện một hành động, động tác nào đó”, “chỉ có động tác đó được thực hiện mà thôi”
  • ② Đây là lối nói kiểu cách, mang tính văn viết. Trong văn nói người ta thường sử dụng「だけ」 hoặc「ばかり」
  • ③ Thường đi chung với 「ただ」ở phía trước với dạng 「ただ~のみ」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 経験けいけんのみに頼たよっていては成功せいこうしない。
→ Nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm thì sẽ không thành công.
 
② 運動大会うんどうたいかいの当日とうじつの天気てんき、選手せんしゅたちにとってただそれのみが心配しんぱいだ。
→ Thời tiết của hôm diễn ra hội thao chính là điều lo lắng duy nhất đối với các vận động viên.
 
③ 金持かねもちのみが得とくをする世よの中なかだ。
→ Trên đời này, chỉ người giàu được lợi.
 
④ 洪水こうずいの後あとに残のこされたのは、石いしの土台どだいのみだった。
→ Cái còn sót lại sau trận lụt chỉ là các nền đá.
 
⑤ わたしは今いま、ただ平和へいわのみを願ねがっています。
→ Tôi bây giờ chỉ cầu chúc cho sự hòa bình.
 
⑥ 今いまはただ事故じこにあった方々かたがたの無事を祈いのるのみです。
→ Bây giờ tôi chỉ còn biết cầu chúc cho những người gặp nạn bình an vô sự.
 
⑦ 準備じゅんびは整ととのった。あとはスイッチを入いれるのみだ。
→ Việc chuẩn bị đã xong. Bây giờ chỉ còn bật công tắc mà thôi.
 
⑧ できることは全すべてやった。あと、ただ結果けっかを待まつのみだ。          
→ Những việc có thể đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn chờ kết quả nữa thôi.
 
⑨ 早はやくしなければと焦あせるのみで、一向いっこうに仕事しごとがはかどらない。
→ Chỉ cứ nóng vội, nghĩ rằng phải làm gấp, nên công việc không chạy chút nào.
 
⑩ 戦争直後せんそうちょくご、人々ひとびとは生きるのみで、精一杯せいいっぱいだった。
→ Ngay sau chiến tranh, mọi người chỉ để sống thôi đã vô cùng vất vả.
 
⑪ 今いまはもう過去かこを振ふり返かえるな。ただ前進ぜんしんするのみだ。
→ Bây giờ đừng nhìn lại quá khứ nữa. Chỉ còn tiến lên phía trước mà thôi.
 
⑫ 今いまはただ亡なくなった方ほうのご冥福めいふくを祈いのるのみです。
→ Bây giờ chỉ có thể cầu chúc những người đã mất được an nghỉ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 事故じこはあまりにも突然とつぜんで、彼女かのじょは何なにもできず、ただ呆然ぼうぜんするのみだった。
→ Tai nạn quá đỗi bất ngờ nên cô ấy không thể làm gì, chỉ biết chết lặng.
 
⑭ ただ厳きびしいのみでいい教育きょういくとはと言いえないでしょう。
→ Không thể nói rằng chỉ có sự nghiêm khắc là một giáo dục tốt.

⑮ 野球やきゅうの全国大会ぜんこくたいかいに出場しゅつじょうできるのは 1県けんに 1枚まいのみだ。
→ Tham dự giải bóng chày toàn quốc, mỗi tỉnh chỉ 1 trường thôi.

⑯ 指導者しどうしゃはまだ厳きびしいのみではいけない。それでは若者わかものはついてこないだろう。
→ Người lãnh đạo đừng có lúc nào cũng nghiêm khắc. Như thế thì người trẻ sẽ không theo đâu.

⑰ 最近さいきんは ペーパーテスト のみではなく、面接めんせつも行いこう大学だいがくが増ふえた。
→ Gần đây không chỉ thi viết, các trường đại học tổ chức phỏng vấn cũng tăng.

⑱ 彼かれはただ人ひとを殺ころしたのみか(=ばかりか)、その罪つみを人ひとに着きせようとした。
→ Anh ấy không chỉ giết người mà còn đổ tội đó cho người khác.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nomi

tadanomi


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm