[Ngữ pháp N2-N1] ~てはいられない/ではいられない:Không thể…được/ Không thể cứ…mãi (được)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vて + はいられない
Vで + はいられない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử dụng khi muốn diễn tả ý “vì một lý do nào đó, nên không thể cứ kéo dài/ở mãi trạng thái đó được, nếu không thì không ổn”. Hoặc được sử dụng để miêu tả ý “Do tình hình, tình huống gấp rút, cấp bách, nên cảm thấy không thể cứ tiếp tục những việc như thế được/trạng thái như thế“
  • ② Thường đi với những động từ phía sau như: のんびりする (thảnh thơi)、うかうかする (lơ là)、じっとする (đứng yên, không động đậy)、休やすむ、…
  • ③ Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① いつまでも待まってはいられない。
→ Không thể cứ chờ mãi thế này được.
 
② 試験しけんが近ちかいから、遊あそんではいられないよ。
→ Sắp thi rồi nên không thể chơi được nữa.
 
③ 彼氏かれしにフラれたぐらいで落おち込こんではいられない
→ Bị hắn ta chia tay thôi thì cậu cũng không nên mãi cứ ủ rủ như thế.
 
④ 君きみは大人おとなになりたくないと言いうが、人ひとはいつまでも子供こどもではいられない。
→ Em nói là không muốn trở thành người lớn, nhưng người ta không thể mãi là trẻ con được.
 
⑤ 君きみが虐待ぎゃくたいされているのを放はなってはいられない。
→ Tôi không thể bỏ mặc việc cậu bị đối xử tệ như thế mãi được.
 
⑥ ずっと大学だいがくにいたがい、いつまでも学生がくせいのままではいられない。
→ Tôi muốn suốt đời đi học, nhưng không thể mãi là sinh viên được.
 
➆ 愚痴ぐちを言いっったり泣ないたりしてはいられない。解決策かいけつさくを考かんがえなくては。
→ Không thể cứ phàn nàn khóc lóc mãi được. Phải nghĩ cách giải quyết thôi.

⑧ 出発しゅっぱつの時間じかんを 20分ふんも過すぎた。遅おそい人ひともうこれ以上いじょう待まってはいられない。
→ Đã quá giờ xuất phát 20 phút rồi. Không thể tiếp tục đợi những người đến muộn nữa.
 
⑨  私わたしは同級生どうきゅうせいの彼かれと友達ともだちでいたいのに、彼かれはこのままではいられないという。
→ Mặc dù tôi muốn chỉ là bạn bè với anh bạn cùng lớp, nhưng anh ấy nói là không thể mãi cứ thế này được.
 
⑩ 足あしが悪わるいのでもうこれ以上床いじょうゆかに座すわってはいられない。
→ Tôi bị đau chân nên không thể cứ ngồi trên sàn thế này thêm được nữa.
 
⑪ 私わたしもあなたに負まけてはいられない。
→ Tôi cũng không thể thua bạn được.
 
⑫ やると決きめたら、のんびりしてはいられない。今いますぐ準備じゅんびを始はじめよう。
→ Đã quyết làm thì không thể đủng đỉnh được. Ngay bây giờ phải bắt đầu chuẩn bị thôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ あれだけひどいこと を言いわれて、わたしも黙だまってはいられなかった。
→ Bị nói những lời tồi tệ như thế đến tôi cũng không thể nào im lặng được.
 
⑭ ずっとお世話せわになったばかりではいられないし、仕事しごとを探さがすつもりです。
→ Tôi định sẽ tìm một việc để làm, vì không thể cứ nhận sự giúp đỡ được.
 
⑮ これ以上彼女いじょうかのじょが自分自身じぶんじしんを責せめるのを見みてはいられない。
→ Tôi không thể cứ đứng nhìn cô ấy tự trách bản thân như thế được.
 
⑯ 事態じたいが急きゅうを要ようしますので、ぐずぐずしてはいられません。
→ Do tình hình cấp bách nên tôi không thể từ từ được.
 
⑰ 時間じかんがないから、遅おくれて来くる人ひとを待まってはいられない。すぐ始はじめよう。
→ Không còn thời gian, nên không thể cứ chờ những người đến trễ. Chúng ta bắt đầu ngay thôi.
 
⑱ 今日きょうは勤めがあるので寝呆ねほうけてはいられません。
→ Hôm nay tôi có công việc nên không thể cứ mơ ngủ được.
 
⑲ 妻つま:すっかり良よくなるまで寝ねていないと。
夫おっと:こんなに忙いそがしいときに寝ねてはいられないよ。
→ Vợ: Anh phải nằm nghỉ cho đến khi hoàn toàn khỏe hẳn đã.
→ Chồng: Trong lúc công việc bận rộn như thế này thì anh không thể nào ngủ yên được.
 
⑳ 明日あしたは試験しけんだから、こんなところでのんびり遊あそんではいられない。
→ Ngày mai thi rồi nên không thể nào cứ thảnh thơi vui chơi ở một nơi như thế này được.
 
㉑ 今晩こんばんはお客きゃくが何人なんにんか来くるし、テニスなんかしてはいられない。早はやく買かい物ものに行ぎょうかなかればならない。
→ Tối nay có vài người khách đến thăm cho nên không thể cứ nhẩn nha chơi tennis được. Phải đi mua đồ cho sớm.
 
㉒ 今いまうちの商品しょうひんはよく売うれているが、うかうかしてはいられない。新あたらしい商品しょうひんがどんどん出でてくるからだ。
→ Dù hiện giờ hàng hóa của chúng ta đang bán rất chạy, nhưng không thể lơ là được. Vì sản phẩm mới cứ ra ào ào.
 
㉓ この事態じたいを傍観ぼうかんしてはいられない。
→ Không thể thờ ơ trước tình trạng này được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ スキーのシーズンが始まると、私わたしはじっとしてはいられない。
→ Vào mùa trượt tuyết thì tôi không thể ngồi yên một chỗ được.
 
㉕ こうしてはいられない。早はやく、知しらせなくちゃ。
→ Không thể cứ thế này được. Phải thông báo sớm cho mọi người.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dehairarenai

tehairarenai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm