[Ngữ pháp N2-N1] ようにも ~ ない:Dù có muốn cũng không được – Dẫu có muốn cũng không thể

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + にも + Vられない (dạng phủ định của Thể khả năng)
Vよう(
Thể ý chí) + にも +Vられない (dạng phủ định của  Thể khả năng)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Động từ được chia ở thể ý hướng, diễn tả ý nghĩa  “cho dù có muốn thực hiện điều đó nhưng cũng không thể làm được vì có lý do, nguyên do gì đó”
  • ② Động từ đứng trước và sau「にも」là một. Phía trước chia ở thể ý hướng, phía sau chia ở thể khả năng.
  • ③ Nếu vế đầu dùng động từ thể từ điển thì thường diễn đạt những vấn đề về tâm lý/ suy nghĩ (muốn khóc/ muốn nói nhưng không khóc/ không nói được). Nếu vế đầu dùng động từ thể ý chí thì thường diễn đạt hành động (muốn làm nhưng không làm được).
  • ④ Cách nói này có xu hướng được sử dụng nhiều trong những trường hợp diễn tả sự biện minh, cái cớ, hoặc thể hiện cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 行いこうにも行いけない。
→ Có muốn đi cũng không đi được.

② こどもに大切たいせつな書類しょるいを汚よごされ、泣なくに泣なけない心境しんきょうだ。
→ Bị con làm bẩn mất tài liệu quan trọng, tôi muốn khóc mà không khóc nổi.

③ 彼女かのじょはあいさつもせずに会社かいしゃを やめた。何なにか言いうに言いえない事情じじょうがあったのだろうか。
→ Cô ấy chẳng chào tạm biệt ai đã nghỉ việc luôn. Chắc là có điều gì đó muốn nói mà không thể nói ra chăng?

④ 野菜やさいを たくさんもらったが、食たべきれない。捨すてるに捨すてられず困こまってる。
→ Được cho bao nhiêu là rau nên tôi không ăn hết. Muốn vứt đi mà không thể vứt được, phiền phức quá.


⑤ 大切たいせつな電話でんわが来くることになっているので、出でかけようにも出でかけられません。
→ Vì tôi đang chờ một cuộc điện thoại quan trong nên dẫu có muốn đi ra ngoài cũng không thể.

⑥ なにしろ言葉ことばが通つうじないのだから、道みちを聞きこうにも聞きけなくて困こまった。
→ Tôi đã rất khổ sở vì không biết ngôn ngữ nên dẫu có muốn cũng không thể hỏi đường được.
 
⑦ お金かねに困こまっている後輩こうはいから借金しゃっきんを頼たのまれて、断ことわろうにも断ことわれなかった。
→ Cậu đàn em đang gặp khó khăn về tiền bạc nhờ cho mượn tiền nên dẫu có muốn từ chối cũng không được.
 
⑧ 早はやく電話でんわをかけようにも、近ちかくに電話でんわがなくてかけられなかったのです。
→ Dù có muốn gọi điện sớm nhưng gần đó không có điện thoại nên không thể gọi được.
 
⑨ 熱ねつがあって頭痛ずつうもし、朝あさ、起おきようにも起おきられなかった。
→ Tôi bị sốt, đau đầu nên sáng nay có muốn dậy cũng không nổi.
 
⑩ こんなにたくさんあるのでは、覚おぼえようにも覚おぼえられない。
→ Nhiều thế này thì có muốn nhớ hết cũng không thể nhớ nổi.
 
⑪ 停電ていでんでエレベーターが止とまり、中なかの人ひとは出でようにも出でられなかった。
→ Thang máy bị dừng do cúp điện nên những người trong đó có muốn ra ngoài cũng không ra được.
 
⑫ 彼女かのじょはものを言いうにも息いきがつけません。
→ Cô ấy có muốn nói nhưng cũng không còn hơi sức để mà nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 新聞しんぶんの募集広告ぼしゅうこうこくに応募おうぼしようにも、切手代きってだいどころか封筒ふうとうを買かう金かねもないという始末しまつです。
→ Dù có muốn ứng tuyển quảng cáo trên báo nhưng tôi thậm chí còn không có tiền để mua tem và phong thư để gửi nữa.
 
⑭ 彼女かのじょは頭あたまを上あげようにも上あげられなかった。
→ Cô ấy thậm chí còn không dám ngẩng đầu lên nữa.
 
⑮ 逮捕令状たいほれいじょうの発給はっきゅうを請求せいきゅうしようにも、根拠こんきょとなるものがなんにもないのだ。
→ Dù có muốn ra lệnh bắt giữ nhưng chúng ta không có bất kỳ chứng cứ nào cả.
 
⑯ たとえ飛とんでいる飛行機ひこうきが途中とちゅうで故障こしょうなんかしたら、降おりようにも降おりられないだろう。
→ Giả sử một chiếc máy bay đang bay gặp sự cố giữa chừng thì chúng ta có muốn xuống cũng không được.
 
⑰ 彼女かのじょは懇願こんがんするような眼差まなざしで父親ちちおやを見上みあげた。その眼差まなざしはなにか言いおうにも口くちから出でてこない言葉以上ことばいじょうに、彼女かのじょを取とり成なしてくれた。
→ Cô ấy ngước lên nhìn cha với ánh mắt cầu xin. Và ánh mắt đó còn hiệu quả hơn cả việc cô ấy định nói gì đó nhưng không thể.
 
⑱ ジェイクを呼よぼうにも声こえが出でなかった。
→ Tôi cố gắng gọi Jake nhưng không thành tiếng.


⑲ 連絡先れんらくさきがわからなくて、連絡れんらくしようにも連絡れんらくできなかった。
→ Không biết ai để liên lạc nên có muốn liên lạc cũng không thể được.

⑳ 当時とうじ、子供こどもがおもちゃ を欲ほしがったが、お金かねがなくて買かってやろうにも買かってやれなかった。
→ Con tôi đang muốn mua đồ chơi nhưng tôi lại không có tiền, muốn mua cho con mà không thể mua được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

younimo nai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm