[Ngữ pháp N3] ~ ば (いい) と思う:Hy vọng…/ Mong muốn…/ …thì tốt biết mấy

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
「Thể điều kiện ば」+  (いい)と思おもう
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này thể hiện ước muốn, hy vọng của người nói về một việc nào đó (Ngữ pháp này sử dụng khi nói lên nguyện vọng của mình một cách dè dặt, ý tứ)
  • ② Trong hội thoại hàng ngày có thể thay 「と思おもう」 bằng 「なあ」. 
  • ③ Là cách nói khi nói 「~してくれば(~であれば)うれしい/ありがたい」nhưng không nói phần 「うれしい/ありがたい」 mà nói là 「~してくれば(~であれば)と思おもう」
  • ④ Đây là cách nói lễ phép, trịnh trọng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① だれかいい人ひとと出会であえればと思おもって、パーティ一に行いった。
→ Tôi đã đến dự tiệc với mong muốn gặp được ai đó thú vị.

② あんなすてきな人ひとが恋人こいびとなら(いい)なあ。
→ Người tuyệt vời như vậy mà là người yêu tôi thì tốt biết mấy.

③ 新あたらしい部屋へやがあればと思おもう。
→ Có căn hộ mới thì tốt nhỉ.

④ 雨あめが降ふらなければ(いい)と思おもいます。
→ Hy vọng là trời sẽ không mưa.

⑤ この イベント は天候てんこうにより、キャンセル させていただくこともございますので、ご理解りかいいただければと思おもいます。
→ Sự kiện này tùy theo thời tiết mà có khi chúng tôi sẽ hủy bỏ, nên rất mong quý vị hiểu giúp cho.

⑥ A:郊外こうがいに新あたらしく オープン した スキー場ばはどうでしたか? 
B: よかったですよ。 ただ、もう少すこし広ひろければと思おもうんですが。
→ A: Bãi trượt tuyết mới mở ở vùng ngoại ô như thế nào?
→ B: Tốt lắm đấy, thế nhưng, phải chi nó rộng thêm chút nữa thì..

➆ 本案ほんあん件けんについて、お打合うちあわせの機会きかいを ちょうだいできればと思おもいます。 
→ Về vấn đề này, nếu có được cơ hội bàn thảo với bạn thì tốt quá.

⑧ 新あたらしい車くるまがあればと思おもう。 
→ Có ô tô mới thì tốt nhỉ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Mẫu câu 「~いただければと思おもいます」 hay được dùng như một lời đề nghị lịch sự trong hội thoại trang trọng hay trong thư / mail công việc. 
Ví dụ

① お時間じかんのあるときに返信へんしんいただければと思おもいます。
→ Xin vui lòng hồi âm lại cho tôi khi có thời gian.

② これは、私わたしの個人的こじんてきな意見いけんとして聞きいていただければと思おもいます。
→ Đây chỉ là ý kiến cá nhân nên tôi rất biết ơn nếu quý vị lắng nghe.

③ ご理解りかいいただければと思おもいます。
→ Rất mong quý vị/quý khách hiểu cho.

4 興味きょうみのある方かたは遠慮えんりょなく、ご連絡頂れんらくいただければと思おもいます。
→ Người có sự quan tâm thì xin đừng ngần ngại, xin vui lòng liên lạc với tôi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

batoiiomou

batoomou


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm