[Ngữ pháp N3-N1] ~ れる/られる:Chợt thấy… / Bỗng thấy…/ Cảm thấy….

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Động từ thể bị động, ngoài được sử dụng trong Câu bị động, Tôn kính ngữ và Thể khả năng ra thì còn được sử dụng khi muốn diễn tả ý “cảm xúc/suy nghĩ tự nhiên nảy ra như thế (mặc dù có thể bản thân không có chủ ý)”.
  • ② Cách nói này muốn nhấn mạnh vào trạng thái/sự việc được cảm thấy hơn là chủ thể có cảm nhận đó.
  • ③ Thường chỉ đi với một số động từ như: 思おもう、思おもい出だす、感かんじる、偲しのぶ、案あんじる、泣なく、笑わらう、微笑ほほえむ、待まつ
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① この歌うたを聴きくと、子供こどものころのことが思おもい出だされる。
→ Khi nghe bài hát này, tôi chợt nhớ về những chuyện thời thơ ấu.
 
② 写真しゃしんを見みると、家族かぞくが思おもい出だされる。
→ Khi nhìn bức hình này, tôi bỗng nhớ về gia đình.
 
③ 国くにから送おくられてきた荷物にもつを見みると、母ははのことが思おもわれる。
→ Khi nhìn những hành lý được gửi từ đất nước sang, tôi bỗng nhớ về mẹ tôi.
 
④ 田舎いなかで一人暮ひとりぐらしをしている祖母そぼのことが案あんじられる。
→ Tôi cảm thấy lo cho người của mình đang sống một mình ở quê.
 
⑤ 死亡推定時刻しぼうすいていじこくは午後五時過ごごごじすぎだと思おもわれます。
→ Có thể thấy thời gian nạn nhân chết là sau 5 giờ chiều.
 
⑥ 今いまのところ凶器きょうきは刃物はものによるものだと考かんがえられています。
→ Hiện giờ có thể thấy hung khi là một vật như con dao.
 
⑦  妹いもうとの病気びょうきは現代医学げんだいいがくでは治すことが難しいそうです。新薬しんやくの完成かんせいが待またれる。
→ Bệnh của em gái tôi nghe nói với y học hiện nay thì khó chữa khỏi. Tôi rất mong chờ có loại thuốc mới được tạo ra.
 
⑧ 故郷ふるさとの母ははのことが案あんじられる。
→ Tôi bỗng cảm thấy lo cho người mẹ đang ở quê.
 
⑨ 故人こじんの人柄ひとがらが偲しのばれる。
→ Tiếc thương cho nhân cách của người quá cố.
 
⑩ なつかしさを感かんじられる街並まちなみだ。
→ Đó là một cảnh quan đường phố khiến bạn cảm thấy hoài niệm.
 
⑪ 今年ことしの夏なつの野菜やさいが高たかくなると思おもわれます。
→ Có lẽ rau trong mùa hè năm nay giá sẽ đắt hơn.
 
⑫ この町まちに来くると、子供こどものころのことがよく思おもい出だされます。
→ Khi tôi đến thị trấn này, tôi bỗng nhớ về những chuyện thơ ấu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Cùng so sánh hai câu dưới đây:

(1) 日本経済にっぽんけいざいは今後こんごよくなると思おもいます。(△)
(2) 日本経済にっぽんけいざいは今後こんごよくなると思おもわれます。(〇)

Rõ ràng trong tin tức báo chí…, câu (2) hầu như sẽ được sử dụng, khi người ta muốn nhấn mạnh vào sự việc (日本経済は今後よくなる), hơn là chủ thể của hành động cảm nghĩ/suy nghĩ (思う)


– Đối với những từ bản thân đã mang ý nghĩa tự phát (自発じはつ) như「慣なれる・見みえる・聞きこえる・痩やせる・太ふとる」… thì không chia về thể ~れる | られる nữa.
– Đối với động từ「見る・聞く」thì chia về thể ~れる | られる để diễn tả ý nghĩa tự phát (自発) được.

Ví dụ 

① お客様きゃくさまからは不満ふまんの声こえが聞きかれる。
→ Có thể cảm nhận được những tiếng nói phàn nàn từ khách hàng.


I.【尊敬そんけい】Kính ngữ – Tôn kính
① 年配ねんぱいの方ほうがお店みせによく来こられる。
→ Những vị khách lớn tuối rất thường đến quán ăn này.
 
➁ 先生せんせいが自宅じたくに訪たずねて来こられる。
→ Giáo viên sẽ đến thăm nhà tôi.
 
③ 社長しゃちょうは、若わかいころ苦労くろうされました。
→ Giám đốc hồi trẻ đã rất vất vả.
 
II.【受身うけみ】Câu bị động
① 猫ねこに足あしをかまれる。
→ Bị con mèo cắn vào chân.
 
➁ 学生がくせいが先生せんせいに叱しかられる。
→ Sinh viên bị giáo viên mắng.
 
③ 草くさむしりをして蚊かに刺さされる。
→ Khi làm cỏ thì bị muỗi đốt.

④ 秋あきの体育祭たいいくさいが開催かいさいされる。
→ Hội thao mùa thu sẽ được tổ chức.

⑤ 私わたしが先生せんせいに作文さくぶんを褒ほめられた。
→ Tôi đã được giáo viên khen ngợi bài văn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
III.【可能】Thể khả năng
① この人ひとの話はなしなら信しんじられる。
→ Nếu là câu chuyện của người này thì có thể tin được.
 
➁ 秋あきの気配けはいが感かんじられる。
→ Có thể cảm nhận được dấu hiệu/không khí của mùa thu.
 
③ なんでも食たべられる。
→ Cái gì cũng ăn được.
 
④ 彼かれは日本語にほんごが話はなせる。
→ Cậu ấy có thể nói được tiếng Nhật.
 
⑤ 美うつくしい紅葉こうようの景色が見られる。
→ Có thể nhìn thấy được cảnh đẹp của lá vàng.
 
⑥ みんなの信頼しんらいを得えられれば、成功せいこうしたも同然どうぜんだ。
→ Chỉ cần có được niềm tin của mọi người thì cũng gần như đã thành công.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

rareru

reru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm