[Ngữ pháp N3] だけど:Nhưng…/ Tuy nhiên…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 A だけど B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này được dùng khi muốn thể hiện ý vế phía sau có nội dung ngược lại với những gì được dự đoán từ nội dung của vế phía trước. Hiểu 1 cách đơn giản là 2 vế có ý nghĩa trái ngược, tương phản nhau.
  • ② Mẫu câu này tương tự với けれど、しかし.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 旅行りょこうに行いきたい。だけど、行いけない。
→ Tớ muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không thể đi được…

② よく カラオケ に行いく。だけど歌うたは下手へただ。
→ Mình hay đi hát karaoke. Thế nhưng mình hát dở lắm.

③ 
彼女かのじょはかわいいだけど僕ぼくのタイプではない。
→ Cô ấy dễ thương nhưng mà không phải là mẫu người của tôi.

④ 野菜やさいは好すききじゃないだけど体からだにいいから食べる。
→ Tôi không thích rau nhưng vì tốt cho cơ thể nên tôi sẽ ăn.

⑤ このケーキは美味おいしそうだけどお腹なか一杯いっぱいだからいらない。
→ Trông chiếc bánh kem này có vẻ ngon nhưng vì tôi no rồi nên không cần nữa.

⑥ 宿題しゅくだいをしたんだけど、学校に持もってくるのを忘わすれました。
→ Tôi đã làm bài tập về nhà rồi nhưng lại quên mang nó đến trường.

⑦ 日本語にほんごをもっと勉強べんきょうしたいだけど仕事しごとで忙いそがしいからあまり時間じかんがない。
→ Tôi rất muốn học thêm tiếng nhật nhưng do công việc bận rộn quá nên không có nhiều thời gian.

⑧ 昔むかしから虫むしが嫌きらいだけど、この虫むしは大丈夫だいじょうぶです。あまり怖こわくない。
→ Từ ngày xưa tôi đã sợ côn trùng rồi nhưng cái con này thì không sao cả. Nó không có đáng sợ lắm.

3 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dakedo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm