[Ngữ pháp N3] ですから/だから:Do đó…/ Vì vậy nên…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 A ですから/だから B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng khi nêu kết quả, hệ quả của câu trước. Câu đi liền trước thường là nêu lý do, phán đoán, kết quả đương nhiên.
  • ② Vế sau có thể là loại câu trình bày sự thật, cũng có thể là loại câu biểu thị sự suy đoán, quan điểm, nhờ vả, rủ rê, mời gọi .v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① まだ18歳未満みまんですからお酒さけを飲のめません。
→ Tôi vẫn chưa đủ 18 tuổi nên không thể uống rượu.

② この機械きかいはとても熱あついですから触さわらないでください。
→ Cái máy này rất là nóng vì vậy xin hãy đừng sờ vào nó.

③ 途中とちゅうからは入れません。ですから、絶対ぜったいに遅おくれないように来きてください。
→ Bạn không thể vào từ giữa chừng. Vì vậy, hãy chắc chắn là không bị trễ.

④ 踏ふみ切きりで事故じこがあった。だから、学校がっこうに遅刻ちこくしてしまった。
→ Có tai nạn ở rào chắn xe lửa. Do đó tôi đã đến lớp trễ.
 
⑤ 遅刻ちこくしそうなんです。だから、急いそいでください。
→ Có vẻ sắp trễ rồi. Vì thế, xin hãy gấp rút hơn.
 
⑥ 筍たけのこは今いまが旬しゅんです。だから、おいしいですよ。
→ Măng bây giờ đang là mùa. Vì vậy mà ngon lắm đấy.
 
⑦ 時間じかんがあまりありません。だから、急いそいでください。
→ Chúng ta không có nhiều thời gian. Vì vậy, xin hãy gấp rút lên.
 
⑧ 日本にほんが大好だいすきですから、お金かねを貯ためていつか日本にほんへ旅行りょこうします。
→ Tôi rất thích Nhật Bản, vì vậy tôi đã tích góp tiền và một ngày nào đó sẽ đi du dịch Nhật Bản.

⑨ 仕事しごとは5時半じはんに終おわります。ですから、5時半じはん以降いこうならいつでもいいよ。
→ Công việc của tôi kết thúc lúc 5 giờ rưỡi. Vì vậy, nếu sau 5 giờ rưỡi thì lúc nào cũng được.

⑩ 天気予報てんきよほうでは午後ごごから雨あめだそうです。ですから、傘を持もっていたほうがいいですよ。
→ Theo dự báo thời tiết thì nghe nói là sẽ mưa từ chiều. Vì vậy, cậu nên mang dù theo thì tốt hơn đấy.

⑪ 明日あしたから旅行りょこうに行きます。ですから申もし訳わけありませんが、来週らいしゅうのパーティーには出席しゅっせきできません。
→ Từ ngày mai sẽ đi du lịch. Vì vậy, xin lỗi nhưng mà tôi không thể tham dự bữa tiệc tuần sau được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 夜道よみちは見みとおしが悪わるくて大変危険たいへんきけんです。だから、自転車じてんしゃのライトは必ずつけるようにしてください。
→ Đường ban đêm tầm nhìn kém nên rất nguy hiểm. Do đó, hãy luôn mở đèn xe.
 
⑬ 自衛隊じえいたいは国家公務員こっかこうむいんだ。だから、国家こっかのために働はたらいている。
→ Đội tự vệ là công chức nhà nước. Vì thế mà họ đang làm việc cho nhà nước.
 
⑭ A「おなかが痛いたいんだ」
     B「だから、言いったでしょ?生水なまみずは絶対ぜったい飲のんではいけないって」
→ Bụng đau quá!
→ Thì mẹ đã nói rồi còn gì?! Nước lã tuyệt đối không được uống.
 
⑮ A「彼かれは帰かえったよ。」
     B「だから、なに?
→ Anh ta về rồi đấy!
→ Thế thì sao?
 
⑯ A「今夜こんやは雨あめになるそうですね。」
     B「だから、私わたし、傘かさを持もって来きました。」
→ Nghe nói tối nay trời sẽ mưa nhỉ.
→ Vì thế nên tôi mới mang dù theo.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dakara

desukara


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm