[Ngữ pháp N3] ~ がち:Thường hay…/ Dễ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ/Vます  + がちだ/がちの/がちな

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả một sự việc dễ trở thành trạng thái đó, tính chất đó, dễ xảy ra, thường hay xảy ra (nhiều lần) hay xu hướng thường như thế
  • ② Hoặc được sử dụng đễ diễn đạt những hành động thường là không cố ý nhưng dễ xảy ra như thế, dễ dẫn đến xu hướng như thế. 
  • ③ Thường đi chung với 「どうしても/とかく/つい/うっかり~」「~てしまう」
  • ④ Được sử dụng để diễn đạt tình trạng, xu hướng trạng thái không tốt hoặc tiêu cực.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 雪ゆきが降ふると、電車でんしゃは遅おくれがちだ。
→ Khi tuyết rơi thì xe điện thường hay trễ chuyến.
 
② ランさんは小学校三年生しょうがっこうさんねんせいのとき体からだを悪わるくして、学校がっこうもとかく休みがちだった。
→ Lan hồi học lớp 3 rất hay nghỉ học vì sức khỏe kém.
 
③ 先日せんじつ、病気びょうきがちのおば を見舞みまいに行いった。
→ Tuân trước tôi vừa đến thăm một người cô rất hay bệnh.
 
④ その作家さっかは、ここ数年病気すうねんびょうきがちでなかなかまとまった仕事しごとができないと言いっている。
→ Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay hay bệnh nên mãi chưa làm được một việc gì đó đáng kể.
 
⑤ リェンさんは留守るすがちだから、電話でんわしてもいないことが多おおい。
→ Chị Liên rất hay vắng nhà nên thường điện thoại đến cũng không có ai.
 
⑥ 結婚けっこんして何十年なんじゅうねんもたつと、結婚記念日けっこんきねんびさえ忘わすれがちになる。
→ Khi cưới nhau được vài chục năm thì người ta thường hay quên cả kỷ niệm ngày cưới.
 
⑦ 今週こんしゅうは曇くもりがちの天気てんきが続つづいたが、今日きょうは久ひさしぶりによく晴はれた。
→ Tuần này trời rất hay âm u nhưng hôm nay trời nắng tốt được một bữa.
 
⑧ 環境破壊かんきょうはかいの問題もんだいは自分じぶんの身みに迫せまってこないと、無関心むかんしんになりがちである。
→ Vấn đề môi trường nếu không ảnh hưởng đến bản thân thì người ta thường dễ vô cảm.
 
⑨ 冬ふゆは風邪かぜをひきがちだ。
→ Mùa đông thì dễ bị cảm.
 
⑩ 彼かれは最近さいきん、体調たいちょうを崩くずして、学校がっこうを休やすみがちです。
→ Cậu dấy dạo gần đây rất hay vắng học vì sức khỏe yếu.
 
⑪ このところ、はっきりしない曇くもりがちの天気てんきが続つづいているので、洗濯物せんたくものが干ほせなくて困こまる。
→ Dạo này thời tiết bất thường, trời hay âm u kéo dài nên đồ giặt không khô được, phiền gì đâu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ どうしてあんなことをしたんだと問とい詰つめると、彼女かのじょは伏ふし目めがちに、どうしてもお金かねが欲ほしかったのだと答こたえた。
→ Khi tôi gặng hỏi tại sao lại làm thế thì cô ta hay cúi gằm mặt xuống mà trả lời rằng cô ấy rất muốn phải có tiền.
 
⑬ そういう事故じこはとかく起おこりがちです。
→ Những tai nạn như thế thì xảy ra rất thường xuyên.
 
⑭ 新聞しんぶんの記事きじには、抽象的ちゅうしょうてきな漢字語彙かんじごいが使つかわれがちである。
→ Trong các bài báo thường rất hay sử dụng các từ Hán tự mang nghĩa trừu tượng.
 
⑮ 寒さむい季節きせつは家いえの中なかにこもりがちだが、たまに外そとに出でて体を動かしたほうがいい。
→ Mùa lạnh người ta thường hay ru rú trong nhà nhưng thỉnh thoảng cũng nên ra ngoài vận động cơ thể thì tốt hơn.
 
⑯ 何度なんども失敗しっぱいをすると、また失敗しっぱいをするのではないかと考かんがえがちになる。
→ Khi người ta thất bại nhiều lần thường hay sẽ có suy nghĩ là chắc lại thất bại nữa đây.
 
⑰ 彼女かのじょに電話でんわすると、どうしても長話ながばなしになりがちで、いつも父親ちちおやに文句もんくを言いわれる。
→ Khi điện thoại cho cô ta thì chúng tôi thường hay nói chuyện rất lâu nên cô ấy lúc nào cũng bị bố mắng.
 
⑱ 「写真しゃしんを撮とってもいいですか?」カメラを持もち上あげて、彼かれが遠慮えんりょがちに頼たのんだ。
→ Anh ta đưa mấy ảnh lên và ngại ngùng hỏi “Tôi chụp hình được không?”
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

gachi

gachida

gachina

gachino


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm