[Ngữ pháp N3] ~ かける/かけの/かけだ:Đang… (dở dang)/ Đang làm giữa chừng…/ Đang làm chưa xong…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
・Vます + かける
・Vます + かけの + Danh từ
・Vます + かけだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả hành động còn chưa kết thúc, chưa làm xong toàn bộ, vẫn đang trong quá trình thực hiện. Hành động dở dang này có thể là có chủ ý hoặc không có chủ ý.
  • ②「かけの」đi trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① この本ほんはまだ読よみかけだ。
→ Tôi vẫn chưa đọc xong sách này (còn đang đọc dở)

② お風呂ふろに入いりかけたときに、電話でんわが鳴なった。
→ Khi tôi chuẩn bị tắm thì điện thoại reo.

③ 彼かのことが好すきだと言いいかけてやめた。
→ Tôi đang định nói yêu anh ấy thì dừng lại giữa chừng.

④ 作文さくぶんは、今日中きょうじゅうに書かかなければならないのに、まだ書かきかけだ。
→ Phải viết xong bài luận trong hôm nay nhưng tôi vẫn còn đang viết dở.

⑥ 母ははに食たべかけのりんご を捨すてられてしまった。
→ Quả táo tôi đang ăn dở đã bị mẹ vứt đi mất.

⑦ 読よみかけの雑誌ざっし。
→ Một tờ tạp chí đang đọc dở.
 
⑧ かじりかけのリンゴは今いまやアップル社のお馴染なじみのロゴマークとなっている。
→ Quả táo cắn dở bây giờ đã trờ thành một logo rất đỗi quen thuộc của hãng Apple.
 
⑨ この本ほんはまだ読よみかけだ。
→ Quyển sách này tôi vẫn đang đọc giữa chừng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 友達ともだちに大事だいじな相談そうだんの手紙てがみを書かきかけたとき、玄関げんかんのベルが鳴なった。
→ Chuông ngoài hành lang reo khi tôi đang viết dở một lá thư bàn về vấn đề quan trọng cho bạn tôi.
 
⑫ その猫ねこは飢うえてほとんど死しにかけていたが、世話せわをしたら奇跡的きせきてきに命いのちを取とり戻もどした。
→ Con mèo đó đói gần như sắp chết, nhưng khi được chăm sóc thì nó đã sống lại như một kỳ tích.
 
⑬ 風邪かぜは治なおりかけたが、またひどくなってしまった。
→ Cảm vừa sắp hết thì bị nặng trở lại.
 
⑭ 椅子いすの上うえには書かきかけのレポートが置おいてあった。
→ Có một bài báo cáo đang viết dở dang đặt trên ghế.
 
⑮ テーブルの上うえに食たべかけのケーキが置おいてある。
→ Có một cái bán kem đang ăn dở đặt trên bàn.
 
⑯ 母ははは夕食ゆうしょくを作つくりかけて、長電話ながでんわをしている。
→ Mẹ tôi đang “nấu cháo” điện thoại khi đang nấu dở bữa tối.
 
⑰ 彼かれは冷さめてしまった食たべかけのパンをようやく口くちに入いれた。
→ Cuối cùng anh ta cũng đưa vào miệng chiếc bánh đang ăn ở vốn đã nguội lạnh.
 
⑱ 家いえの前まえで死しにかけていた野良猫のらねこを拾ひろって動物病院どうぶつびょういんに連つれて行いった。
→ Tôi nhặt được một con mèo hoang đang thoi thóp trước nhà và mang nó đến bệnh viện thú y.
 
⑲ 堀ほりの宿題しゅくだいはまたやりかけだ。
→ Bài tập về nhà của Hori vẫn còn đang làm chưa xong.
 
⑳ 明日あしたはほかの仕事をしなければならないのだから、この仕事しごとをやりかけのまま、帰かえるわけにはいかない。
→ Ngày mai vì phải làm những công việc khác nữa nên tôi không thể bỏ dở công việc này mà đi về được.
 
㉑ こんなところに食たべかけのりんごを置おいて、あの子こはどこへ行いったのだろう。
→ Chẳng biết nó đi đâu nữa khi để trái táo cắn dở ở chỗ thế này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉒ あの日何ひなにか言いいかけたキミをまだ覚おぼえているよ。最後さいごまでちゃんと側そばにいてあげられなくて、 ゴメンね。
→ Anh vẫn nhớ ngày đó, khi em đang định nói điều gì. Anh xin lỗi vì đã không thể ở bên em đến giây phút cuối cùng.
1 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kakeda

kakeno

kakeru

kakete


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm