[Ngữ pháp N3] ~ からには/からは:Một khi đã…thì sẽ…/ Bởi vì…nên…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

[Thể thường] + からには/からは、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói trình bày nhấn mạnh lý do, thể hiện thái độ, ý chí quyết tâm, sẵn sàng làm gì đó của người nói (vế sau thể hiện nghĩa vụ, ý chí, hy vọng, yêu cầu, mệnh lệnh, quyết định, dự đoán… hàm ý tiếp tục đến cùng)
  • ② Ngoài ra, còn biểu thị ý nghĩa “vì đã diễn ra tình huống như thế/ vì đã như thế, nên…”. Theo sau thường là cách nói mang ý nghĩa “sẽ tiếp tục làm đến cùng”.
  • ③ Được sử dụng nhiều trong những trường hợp diễn tả ý nhờ vả, ý định, mệnh lệnh, ý chí của người nói. Thường đi chung với「Vたい/てください/なければ/べきだ/つもりだ/はずだ/にちがいない/てはいけない」v.v. ở phía sau
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 約束やくそくしたからには、守まもるべきだ。
→ Một khi đã hứa thì phải giữ lời.

② 試合しあいに出るからには、勝かちたい。
→ Một khi đã tham gia thi đấu thì tôi muốn thắng.

③ 自分じぶんで決きめたからには、大変たいへんでも頑張がんばります。
→ Một khi mà bản thân đã quyết định thì cho dù vất vả cũng sẽ cố gắng.


④ 会議かいぎに出席しゅっせきするからには、自分じぶんの意見いけんを言いうべきだ。
→ Một khi mà tham gia cuộc họp thì tôi phải nói ra ý kiến của mình.

⑤ やるからには、最後さいごまでやれ。
→ Một khi đã làm thì hãy làm đến cùng.
 
⑥ 日本にほんに来きたからには、日本にほんのことを徹底的てっていてきに知しりたい。
→ Bởi vì đã đến Nhật nên tôi muốn hiểu rõ về Nhật Bản.
 
⑦ ベトナムに来きたからには、ベトナムの文化ぶんかを徹底的てっていてきに知しりたい。
→ Bởi vì đã đến Việt Nam nên tôi muốn hiểu rõ về văn hóa Việt Nam.
 
⑧ 何回なんかいも話はなし合あって皆みなで決きめたことだ。決きめたからには成功せいこうするように頑張がんばろう。
→ Đây là việc đã được mọi người cùng nhau quyết định sau khi thảo luận nhiều lần nên một khi đã quyết rồi thì hãy cố gắng để đạt được thành công.
 
⑨ 自分じぶんからやると言いったからには、人ひとに認みとめられるような仕事しごとをしたい。
→ Bởi vì đã nói là sẽ tự làm nên muốn làm những công việc được mọi người thừa nhận.
 
⑩ こちらからお願ねがいするからは、私わたしたちもできるだけのことをいたします。
→ Bởi vì chúng tôi đã nhờ vả nên về phía chúng tôi cũng sẽ cố gắng thực hiện tất cả những gì có thể.
 
⑪ こちらからお願いするからには、出来るだけの御礼をさせて頂きます。
→ Vì chúng tôi đã nhờ vả nên nhất định cho chúng tôi được cảm ơn.
 
⑫ 彼かれが戻もどった?「戻もどった」と言いうからには、生いきていると?
→ Anh ta đã trở lại à? Cậu nói “đã trở lại” ý là anh ta vẫn còn sống hả?
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 二にヶか月以上げついじょうも特訓とっくんをしたからには、少すこしは進歩しんぽするものと思おもっていたのだが。
→ Bởi vì đã luyện tập đặc biệt hơn 2 tháng trời nên tôi cứ tưởng có tiến bộ một chút rồi chứ.
 
⑭ 約束やくそくしたからには、守かみらければならない。
→ Bởi vì đã hứa nên phải giữ lời.
 
⑮ ベトナムに住すんでいるからには、ベトナムの法律ほうりつに従したがわなければならない。
→ Bởi vì đang sống ở Việt Nam nên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam.
 
⑯ 試合しあいに出でるからには、勝かちたい。
→ Một khi đã thi đấu thì tôi muốn giành chiến thắng.
 
⑰ こうなったからには何なにが何なんでも優勝ゆうしょうしてほしい。
→ Đã đến nước này thì tôi muốn các cậu phải chiến thắng bằng mọi giá.
 
⑱ 親友しんゆうに頼たのまれたからには、断ことわるわけにはいかない。
→ Bởi vì đứa bạn thân nhờ nên tôi không thể từ chối được.
 
⑲ 子供こどもであるからには、親おやの世話せわをするのは当あたり前まえだ。
→ Là con nên việc chăm sóc bố mẹ là đương nhiên.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

karaniha


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm