[Ngữ pháp N3] ~ もの/もん/だもん:Thì là vì…/ Bởi vì…/ Do …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Thể thường]  + (んだ) もの/もん/だもん
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để giải thích lý do, nguyên nhân, lời giải thích kèm theo tâm trạng không vui vẻ, khó chịu, thất vọng. Dùng trong văn nói thân mật, hội thoại hàng ngày (không trang trọng). Hay dùng dưới dạng 「だって、…んだもの/ もん」để bày tỏ thái độ ngúng nguẩy hoặc làm mình làm mẩy với người đối diện (phụ nữ và trẻ con hay dùng)
  • ② Dùng trong văn nói thân mật, hội thoại hàng ngày (không trang trọng). 
  • ③ Hay dùng dưới dạng「だって、…んだもの/もん」để bày tỏ thái độ ngúng nguẩy hoặc làm mình làm mẩy với người đối diện (phụ nữ và trẻ con hay dùng)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 「もう、寝ねるの?」ー「うん。だって眠ねむいんだもん。」
→ ”Em đã ngủ rồi à?”/ “Vâng, Thì là vì em đang buồn ngủ mà.”

② 人間にんげんだもの、失敗しっぱいするときもあるよ。
→ Vì là con người nên cũng có lúc gặp thất bại.

③ 「どうして食たべないの?」ー「だって、まずいんだもん。」
→ Sao con không ăn?/ Vì chán quá ạ.

④ 「カラオケ に行いかないの?」ー「だってまだ仕事しごとがあるんだもん。」
→ Cậu không đi karaoke à? / Vẫn còn việc phải làm đây này.

⑤ 今日きょうの試験しけん、できなかった。勉強べんきょうしなかったんだもん、仕方しかたがない。
→ Hôm nay thi không làm được bài. Vì không học nên đành vậy thôi.

⑥ 「だって好すきなんだもん」
→ Vì em yêu anh… (Tên truyện tranh)

⑦ A:一人ひとりで行いける?
 B:うん、大丈夫だいじょうぶ、地図ちずを持もっているもの。
→ Đi một mình được không?
→ Ừa, không sao, vì tớ mang theo bản đồ mà.
 
⑧ 電話でんわは明日あしたにしたほうがいいじゃない。もう遅おそいもの。
→ Điện thoại thì mai hãy gọi. Vì giờ đã trễ rồi.
 
⑨ A:展覧会てんらんかいに出品しゅっぴんする話はなしは断ことわったんですか。
 B:ええ。締しめ切きりが早はやくて。私わたし、そんなに速はやく描かけないもの。
→ Anh đã từ chối chuyện gửi tác phẩm tham dự triển lãm à?
→ Vâng, vì thời gian hết hạn sớm quá, mà tôi thì không thể vẽ nhanh như thế được.
 
⑩ A:手伝てつだってあげようか。
 B:いいよ。一人ひとりでできるもん。
→ Để tớ giúp nhé.
→ Không cần đâu. Một mình tớ làm được mà.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 多少たしょうのいたずらは仕方しかたありませんよ。子こどもですもの。
→ Chọc phá một chút thì cũng đành chịu thôi. Vì là trẻ con mà.
 
⑫ A:どうしてこの本ほん、読よまないの?
 B:だって、面白おもしろくないもの。/だって、つまんないんだもん。
→ Tại sao không đọc quyển sách này?
→ Vì có gì hay đâu.
 
⑬ 先生せんせい:どうして遅刻ちこくしたんですか。
学生がくせい:目覚めざまし時計どけいが壊れていたものですから。
→ Giáo viên: Tại sao em đến trễ?
→ Sinh viên: Tại vì đồng hồ báo thức của em bị hỏng.
 
⑭ 姉あね:あっ、私わたしのベストまた着きてる。どうして黙だまって着きるの。
妹いもうと:だって、これ、好すきなんだもん。それに、お姉さん、いなかったし…。
→ Chị gái: Ui, lại mặc váy của chị. Tại sao em mặc mà không xin phép?
→ Tại em thích cái này mà. Với lại chị cũng không có nhà nên…
 
⑮ 今週こんしゅうは忙いそがしかったもので、お返事へんじするのがつい遅おそくなってしまいました。
→ Tại vì tuần này tôi rất bận nên đã trễ lời cho anh trễ.
 
⑯ 道路どうろが込こんでいたものだから、遅おそくなってしまって…。どうもすみません。
→ Tại vì đường đông quá nên tôi đến trễ. Tôi xin lỗi.

⑰ A:もう少すこしいたら。
 B:一杯いっぱいやることがあるんだもの。帰かえらなくちゃ。
→ Ở lại một chíu xíu nữa đi.
→ Tô còn rất nhiều chuyện phải làm. Nên phải về thôi.
 
⑱ 姉あね:お菓子かし、みんな食たべちゃったの?
弟おとうと:だって、おなかがすいていたんだもの。
→ Chị gái: Bánh kẹo, em ăn hết luôn rồi hả?
→ Em trai: Tại em đói bụng mà.
 
⑲ このところ、忙いそがしいものですから、ちっとも電話でんわしないでごめんなさい。
→ Gần đây vì em bận rộn quá nên không điện thoại gì được, xin lỗi nhé.
 
⑳ A:どうして一人ひとりで遊あそんでるの?
 B:だって、お兄ちゃんがいじめるんだもん。
→ Tại sao lại chơi một mình?
→ Tại anh cứ chọc em hoài.
 
㉑ A:寝坊ねぼうしたら、会社かいしゃは休やすんだの。
 B:これだもん。いやになるよな。
→ Vì ngủ dậy trễ, nên tôi đã nghỉ làm.
→ Đấy, cô làm thế thì ai mà chịu được.
 
㉒ A:また、出でかけるの。
 B:うん、だって、吉田よしださんも行いくんだもの。
→ Lại đi nữa hả?
→ Ừ, vì anh Yoshida cũng đi mà.
 
㉓ A:あしたもアルバイトに来きてくれるかな。
 B:あしたは試験しけんの前日ぜんじつなものですから、ちょっと…。
→ Ngày mai cũng đến làm thêm chứ?
→ Vì ngày mai là trước ngày thi nên…
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ 借かりたお金かねは返かえしておきました。もらいっぱなしではいやだもの。
→ Tiền mượn, tôi đã hoàn trả lại rồi. Vì cứ nhận tiền người khác cho mãi tôi không chịu được.
 
㉕ わたし、姉あねですもの。弟おとうとの心配しんぱいをするのは当あたり前まえでしょう。
→ Vì tôi là chị. Lo lắng cho em trai là chuyện đương nhiên.
 
㉖ A:冷蔵庫れいぞうこを空からにしたの、よっちゃんでしょ。
 B:うん、だってお腹なかすいちゃったんだもん。
→ Yotchan đã ăn hết đồ ăn trong tủ lạnh rồi phải không?
→ Ừa, vì em đói bụng quá.
 
㉗ 雪ゆきが降ふったんだもの。行いけるわけないでしょう。
→ Tuyết đã rơi rồi. Làm sao đi được đây.
 
㉘. A:どうして講義こうぎしないんだ。
 B:だって仕方しかたがないもの。
→ Tại sao anh không phản đối?
→ Bởi vì tôi khong còn cách nào nữa.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

damon

mon

mono


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm