[Ngữ pháp N3-N2] ~ことになる:Bị, được, quy định làm gì…/ Nghĩa là…/ Có nghĩa là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + ことになる
Vない + ことになる

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả một quyết định hay một thỏa thuận đã được thống nhất, hoặc một kết quả cho một hành động trong tương lai. Cấu trúc này nhấn mạnh sự việc không phải do bản thân chủ thể quyết định mà do người khác hoặc nhân tố khác tác động, quy định, ra lệnh
  • ② Ngoài ra, cấu trúc này còn diễn tả một cách nói khác, một góc nhìn khác, từ khía cạnh khác mà nhìn thì… Hoặc chỉ ra bản chất sự việc
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả một quyết định hay một thỏa thuận đã được thống nhất
Ví dụ

① 今度こんど、東京とうきょうに転勤てんきんすることになりました。
→ Sắp tới tôi sẽ chuyển đến làm ở Tokyo.
 
② 4し月がつから大阪支社おおさかししゃで働はたらくことになりました。
→ Tôi sẽ bắt đầu làm việc ở Chi nhánh Osaka từ tháng 4 tới
 (Ví dụ trước giờ đang làm ở Trụ sở Tokyo…)
 
③ 来月出張らいげつしゅっちょうでアメリカへ行いくことになりました。
→ Tháng sau tôi sẽ đi công tác đến Mỹ.
 
④ 夫婦ふうふでよく話はなし合あった結果けっか、やはり離婚りこんということになりました。
→ Sau khi hai vợ chồng đã bàn bạc kỹ lưỡng, cuối cùng chúng tôi đã có quyết định ly hôn.
 
⑤ 二人ふたりで話はなし合あった結果けっか、自分じぶんの部屋へやは自分じぶんで掃除そうじすることになりました。
→ (Kết quả) Sau khi hai đứa nói chuyện với nhau thì phòng ai người đó sẽ tự dọn dẹp.
(Ví dụ như trong trường hợp hai người bạn ở chung trong một căn hộ đang thuê)
 
⑥ 明日あした、新あたらしい企画きかくについての会議かいぎが行おこなわれることになっている。
→ Một cuộc họp sẽ được tổ chức vào ngày mai để thảo luận về các kế hoạch mới.
 
⑦ 来月らいげつからこの会社かいしゃで働はたらくことになりました。
→ Tôi sẽ làm việc ở công ty này từ tháng sau.
 
⑧ 急きゅうに国くにへ帰かえることになりました。
→ Có chuyện gấp nên tôi phải về nước.
 
⑨ 卒業式そつぎょうしきは7月がつ10日にちに行おこなうことになりました。
→ Lễ tốt nghiệp sẽ được tổ chức vào ngày 10 tháng 7.
 
⑩ わが国くにの首相しゅしょうが、来月らいげつ、日本にほんをお訪問ほうもんすることになった。
→ Thủ tướng nước chúng tôi sẽ sang thăm Nhật Bản vào tháng sau.
 
⑪ 友達ともだちを車くるまで空港くうこうまで送おくっていくことになった。
→ Tôi sẽ đưa bạn tôi đến sân bay bằng xe ô tô.
 
⑫ これからは社員しゃいんもここには駐車ちゅうしゃできないことになりました。
→ Sắp tới đây thì kể cả nhân viên cũng không được đậu xe ở đây.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả hạn định, biểu thị mức tối thiểu.
Ví dụ

① あなたが言いっていることからすれば、彼かれはそこにいなかったことになる。
→ Theo như lời anh nói thì có nghĩa là anh ta đã không có mặt ở đó.
 
② あなたが言いうことが本当ほんとうなら、当然彼とうぜんかれにはアリバイがあることになる。
→ Nếu đúng như lời anh nói thì (có nghĩa là) đương nhiên anh ta sẽ có chứng cớ ngoại phạm.
 
③ その話はなしが漏もれると私わたしは困こまったことになる。
→ Nếu câu chuyện này mà lộ ra thì tôi sẽ gặp rắc rối.
 
④ あなたが何なにを言いっても彼女かのじょを泣なかせることになるだろう。
→ Giờ có nói gì thì cũng chỉ khiến cô ta khóc thêm thôi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kotoninaru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm