[Ngữ pháp N3] ~ それとも:Hoặc…/ Hoặc là…/ Hay là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
~ A? それとも B?
( = あるいは/または)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① それとも được sử dụng trong những trường hợp đưa ra 2 khả năng, rồi hỏi người nghe là khả năng nào tốt hơn hoặc hỏi ý định của người nghe đối với 2 khả năng đó. Thường được dùng khi muốn liên kết hai câu hỏi, nhằm đưa ra nhiều sự lựa chọn cho đối phương
  • ② Hoặc được sử dụng trong trường hợp phân vân, không biết phải chọn khả năng nào trong hai khả năng hiện có (ở trường hợp này, có thể thay thế bằng 「あるいは/ または」)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① コーヒー にしますか。それとも、抹茶まっちゃにしますか。
→ Anh uống cà phê không? Hay là uống matcha?

② 来週らいしゅうにしましょうか。それとも、再来週さらいしゅうがいいですか。
→ Quyết định tuần sau nhé? Hay là tuần sau nữa?

③ 話はなし合あって決きめましょうか。それとも私わたしが決きめてしまってもいいですか。
→ Gặp nhau rồi quyết định nhé? Hay là để tôi tự quyết luôn được không?

④ A:コーヒー?それとも紅茶こうちゃ?
B:どちらでも結構けっこうです。
→ Anh dùng cafe hay trà?
→ Thứ nào cũng được.
 
⑤ A:明日あしたのパーティーには、何なにを着きていくつもり?着物きもの、それともドレスどれす?
B:まだ、決きめていないのよ。
→ Đi dự tiệc này mai, cậu định mặc gì? Kimono hay váy?
→ Tớ cũng chưa quyết định nữa.
 
⑥ 進学しんがく、それとも就職しゅうしょくかとずいぶん悩なやんだ。
→ Tôi đã đau đầu suy nghĩ rất dữ là nên học tiếp, hay nên đi làm.
 
⑦ 雨あめが降ふってきましたが、どうしますか。行いきますか。それとも延期えんきしますか。
→ Trời đổ mưa rồi. Làm sao bây giờ? Chúng ta vẫn đi, hay là hoãn lại?
 
⑧ 洋室ようしつがよろしいですか、それとも和室わしつのほうがよろしいですか。
→ Anh chị muốn phòng theo kiểu Tây, hay là phòng theo kiểu Nhật?
 
⑨ A:散歩さんぽにでも行いく?それとも、映画えいがでも見みようか?
B:そうね、久ひさしぶりに映画えいがもいいな。
→ Chúng ta đi dạo chứ? Hya là đi xem phim này nọ?
→ Ừ nhỉ, đi xem phim được đấy. Cũng lâu rồi chưa xem.
 
⑩ 就職しゅうしょくしようか、それとも進学しんがくしようか迷まよっている。
→ Tôi đang phân vân, không biết nên học lên hay nên đi làm nữa.
 
⑪ 彼かれは、初はじめから来るつもりがなかったのか、それとも急きゅうに気きが変かわったのか、約束やくそくの時間じかんが過すぎても現あらわれなかった。
→ Đã quá giờ hẹn rồi mà vẫn chưa thấy anh ta đến. Không biết là từ đầu anh ta đã không định đến, hay là nửa chừng đã đổi ý nữa.
 
⑫ この手紙てがみを読よんで、彼女かのじょは喜よろこんでくれるだろうか。それとも軽蔑けいべつするだろうか。
→ Đọc xong lá thư này, không biết cô ấy sẽ vui mừng, hay là sẽ khinh bỉ mình nữa.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Ví dụ:
→ Xin hãy viết bằng mực đen hoặc mực xanh.

(SAI)  黒くろそれとも青あおのインクで書かいてください。(X)
(ĐÚNG)  黒くろか青あおのピンクで書かいてください。(O)
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

soretomo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm