[Ngữ pháp N3] ~ ても/でも/たって/だって:Dù…/ Dù có…/ Dù…nhưng…/ Cho dù… đi chăng nữa thì cũng …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể て + も
Tính từ -i → くても
Tính từ-na/ Danh từ + でも
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đây là dạng chia ở thể 『て』và kết hợp với 『も』, sử dụng để biểu thị điều kiện đồng thuận hoặc điều kiện ngược. Nghĩa là “dù A thì cũng B” hoặc “ dù A thì cũng không B”.
  • ② 『たって』và『だって』lần lượt là dạng văn nói, hoặc lối nói thân mật, suồng sã của 『ても』và『でも』
  • ③ Thường đi sau những cụm từ : 『どんなに~ても/でも』『いくら~ても/でも』『たとえ~ても/でも』
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 調しらべても分わからなかったので、先生せんせいに聞きいた。
→ Dù đã tra cứu nhưng vẫn không hiểu nên phải hỏi cô giáo.

② 必要ひつようなので、高たかくても買かいます。
→ Vì cần thiết nên dù đắt cũng sẽ mua.

③ 「すみません、黒くろは売うり切きれました。」-「黒くろじゃなくてもかまいません。」
→ ”Xin lỗi, chúng tôi bán hết màu đen rồi.” / “Không phải màu đen cũng không sao.”

④ わたしはベトナム語ごが知しらないので、見みてもわかりません。
→ Tôi không biết tiếng Việt nên có xem cũng không hiểu.
 
⑤ A:いい仕事があったら、アルバイトをしますか。
 B:いいえ、勉強が大変なので、いい仕事があってもアルバイトはしません。
→ A: Nếu có công việc tốt thì cậu có muốn làm thêm không?
→ B: Không. Vì việc học rất bận nên dù công việc có tốt thì tôi cũng không làm thêm được.
 
⑥ この会社かいしゃは給料きゅうりょうは安やすいんですが、給料きゅうりょうが高たかくなくても、わたしはこの会社かいしゃで働はたらきたいです。
→ Công ty này lương thì thấp nhưng cho dù lương có cao thì tôi cũng muốn làm việc ở đây.
 
⑦ ジム:その仕事しごとは日本語にほんごが下手へたでも、できるでしょうか。
社員 しゃいん:ええ、この仕事しごとは日本語にほんごが上手じょうずに話はなせなくても、できますよ。
→ Jim: Công việc đó dù tiếng Nhật không giỏi nhưng vẫn có thể làm được chứ?
→ Nhân viên: Phải. Công việc đó dù không giỏi tiếng Nhật vẫn làm được.
 
⑧ 部屋へやの外そとから「山田やまださーん」と何回呼なんかいよんだって、返事へんじがないんです。
→ Dù có gọi “Yamadaaaa” bao nhiêu lần từ bên ngoài phòng bao nhiêu lần thì cũng không có trả lời.
 
⑨ こんな言葉ことば、いくら調しらべたって、辞書じしょにはありませんよ。
→ Những từ như thế này dù có tra bao nhiêu thì trong từ điển cũng không có đâu.
 
⑩ 彼かれが来きたって, わたしは会あわないわ。
→ Dù anh ta có đến thì tôi cũng không gặp đâu.
 
⑪ 笑わらわれたってかまわない。
→ Có bị cười cũng không sao.
 
⑫ 今頃学校いまごろがっこうへ行おこなったって,誰だれもいないよ。
→ Giờ này dù có đến trường thì cũng chẳng có ai đâu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 今いまさら悔くやんだって,はじまらない。
→ Giờ có hối hận thì cũng chẳng được gì.
 
⑭ それは親おやにだって話はなせません。
→ Chuyện đó thậm chí cũng không thể nói với ba mẹ được.
 
⑮ 僕ぼくがばかなら君きみだってばかだ。
→ Nếu tớ ngốc thì ngay cả cậu cũng thế thôi.
NÂNG CAO
 ① たとえ雨あめでも、自転車じてんしゃで行いきます。
→ Thậm chí trời mưa đi nữa tôi cũng sẽ đi xe đạp đến.

② いくら安やすくても、買かいたくない。
→ Dù rẻ bao nhiêu đi nữa tôi cũng không muốn mua.

③ ギター を習ならい始はじめたが、どんなに練習れんしゅうしてもうまくならない。
→ Tôi đã bắt đầu học guitar nhưng dù có luyện tập thế nào cũng không giỏi lên được.

④ 私わたしは、いくらお酒さけを飲のんでも、顔色かおいろが変かわらない。
→ Tôi có uống bao nhiêu rượu đi nữa sắc mặt cũng không thay đổi.

⑤ 私わたしはどんなに暑あつくても寝ねるときは クーラー を消けして寝ねます。
→ Dù trời nóng thế nào đi nữa, tôi cũng tắt máy lạnh khi ngủ.

⑦ 僕ぼくは、いくらお酒さけを飲のんでも顔色かおいろが変かわらない。
→ Tôi sẽ không đỏ mặt cho dù có uống bao nhiêu rượu đi nữa.
 
⑧ どんなに一生懸命働いっしょうけんめいはたらいても、生活せいかつは楽らくにならないだろうと思おもう。
→ Tôi nghĩ có lẽ dù làm việc chăm chỉ như thế nào đi nữa thì cuộc sống cũng không thoải mái hơn.
 
⑨ どんなに健康けんこうに自信じしんがあっても、油断ゆだんしていると風邪かぜを引ひく。
→ Dù bạn có tự tin khỏe mạnh cỡ nào đi nữa thì bạn cũng sẽ bị cảm nếu khinh suất.
 
⑩ わたしはどんなに暑あつくても寝ねるときはクくーラらーを消けして寝ねます。
→ Dù có nóng nực thế nào thì tôi cũng tắt máy lạnh khi đi ngủ.
 
⑪ 父ちちはどんなに苦くるしくてもあきらめませんでした。
→ Cha tôi dù khó khăn thế nào cũng đã không bỏ cuộc.
 
⑫ もう酒さけは飲のまないと決きめた以上いじょうは、どんなに誘さそわれても絶対ぜったいにそれを守まもりたい。
→ Vì tôi đã quyết tâm bỏ rượu nên cho dù bị rủ rê thế nào thì tôi nhất định cũng giữ quyết tâm đó.
 
⑬ ギターを習ならい始はじめたが、どんなに練習れんしゅうしても全然ぜんぜんうまくならない。
→ Tôi đã bắt đầu học ghita nhưng dù luyện tập thế nào cũng không giỏi lên được.
 
⑭ どんなに頑張がんばっても、50ごじゅっ点てんしかとれなかった。
→ Dù có cố gắng đến đâu thì tôi cũng chỉ có được tối đa 50 điểm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 ① この ケーキ はいつ食たべてもおいしいです。
→ Cái bánh này ăn lúc nào cũng ngon.

② だれが選えらばれても、おどろきません。
→ Ai được chọn đi nữa tôi cũng không ngạc nhiên.

③ 私わたしは何なにをやっても痩やせられない。
→ Tôi làm gì cũng không gầy nổi.

④ どんな人ひとでもこれができる。
→ Người nào cũng có thể làm việc này.

⑤ 私わたしはどう言いっっても、彼かれは分わかってくれない。
→ Tôi có nói cách nào đi nữa anh ta vẫn không chịu hiểu cho tôi.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

datte demo

tatte temo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm