[Ngữ pháp N3] ~ところに/へ/を/で:Đúng lúc…, trong lúc… Thì…, Sau khi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả một sự việc, hành động xảy ra đúng trong một tình huống, giai đoạn nào đó.
  • ② Dựa vào động từ phía sau để quyết định dùng trợ từ に・へ・を hay là で.

    → A ところへ・に B:Thể hiện ý “A đang giữa chừng thì B bắt đầu ( B thường cảm trở A)”. Đằng sau thường là
    来くる、てくる、帰かえる、入はいる、通とおりかかる(Đi qua)…

    → A ところを B:Thể hiện ý “A đang diễn ra thì B diễn ra.“. Đằng sau thường là
    見みる、見みつける、見みつかる、助たすける、呼よび止とめる(Goị lại)… Gây ra cản trở, ngăn cản sự diễn biến của vế 1

    → A ところで B:Thể hiện ý “Ngay khi A xảy ra thì B bắt đầu“. Đằng sau thường là
    終おわわる… Vào thời điểm vế 1 kết thúc thì diễn ra vế 2
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ: ところに・へ
Thể hiện ý vào đúng thời điểm xảy ra hành động phía trước ところ thì hành động phía sau xảy ra. Với ところへ, động từ phía sau thường là động từ thể hiện hướng di chuyển như 来くる, 行いく, 帰かえる
① いいところへ来きた。この荷物にもつ運はこぶの、手伝てつだって
→ Cậu đến thật đúng lúc. Giúp mình vận chuyển đống hành lí này đi

②  私わたしが昼寝ひるねをしているところに、お客きゃくさんが来きた。
→ Đúng vào lúc tôi đang ngủ trưa thì khách đến nhà.
 
③ 出かけようとしたところに、電話でんわがかかってきた。
→ Đúng vào lúc tôi định đi ra ngoài thì có điện thoại gọi đến.
 
④ 私わたしが出でかけるところに、彼かれが来きた。
→ Đúng vào lúc tôi định đi ra ngoài thì anh ta đến.
 
⑤ 夕食ゆうしょくが終おわったところに、友ともだちが来きた。
→ Đúng vào lúc tôi vừa ăn tối xong thì bạn tôi đến.
 
⑥ 彼かれと相談そうだんしているところに、山田やまださんが来きた。
→ Đúng vào lúc tôi đang bàn chuyện với anh ta thì anh Yamada đến.
 
⑦ いいところに来きました。一緒いっしょにお茶ちゃでも飲のみませんか。
→ Cậu đến đúng lúc ghê. Cùng làm vài ly trà nhé?
 
⑧ 悪わるいところに来きたなあ。
→ Anh đến thật không đúng lúc gì cả!!!
Ví dụ: ところを
Diễn tả 1 hành động nào đó xảy ra (Vế sau) đúng vào thời điểm xả ra hành động phía trước (Vế trước). Vế sau thường là động từ thể hiện hành động hướng tới chủ đề được đề cập ở vế trước 
① 逃にげているところ を警察けいさつに捕つかまりました。
→ Trong lúc đang bỏ trốn thì bị cảnh sát bắt

② カンニング しているところ を先生せんせいに見みられた
→ Đúng lúc đang quay cóp bài thì bị giáo viên nhìn thấy

③ 母に彼氏かれしと一緒いっしょに帰かえっているところを見みられた。
→ Tôi bị mẹ nhìn thấy khi đang đi về cùng bạn trai.
 

④ 授業中じゅぎょうちゅうに居眠いねむりしているところ を先生せんせいに見みつかってしまった。
→ Tôi bị thầy giáo phát hiện ngủ gật giữa giờ học.

⑤ 
指揮者しきしゃの物ものまねをしているところを妹いもうとに見みられてしまった。
→ Tôi bị chị nhìn thấy khi đang bắt chước làm theo người chỉ huy dàn nhạc.
 
⑥ さっき母親ははおやにベランダでタバコを吸すっているところを見みられました。
→ Lúc nãy tôi bị mẹ phát hiện khi đang hút thuốc ở ban công nhà.
 
⑦ 未成年みせいねんがたばこを持もっているところを警察けいさつに見みられたらどうなるのですか?
→ Trẻ vị thành niên mà bị cảnh sát phát hiện đang cầm thuốc lá thì sẽ bị xử lý thế nào?
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ: ところで
Diễn tả ý sau khi hành động phía phía trước xảy ra, hoặc trạng thái của nó đã kết thúc thì diễn ra hành động phía sau.
① 駅えきに着ついたところで財布さいふを忘わすれてきたことに気きがついた。
→ Sau khi đến nhà ga thì tôi phát hiện mình đã bỏ quên ví.

② 乗じょうったところで、電車でんしゃのドアが閉しまった
→ Sau khi tôi lên thì cửa tàu điện đóng lại

③ 必死ひっしで走はしり、飛とび乗じょうったところで電車でんしゃの ドア が閉しまった。
→ Tôi chạy bán sống bán chết và lao vào tàu điện đúng lúc cửa tàu điện cũng vừa đóng lại.

④ レポート の最後さいごの一行いちぎょうを書かいたところで、突然とつぜん気絶きぜつした。
→ Đúng vào lúc vừa viết dòng cuối cùng của báo cáo thì tôi đột nhiên ngất đi.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Mấu chốt trong cấu trúc này là các bạn phải xác định được động từ theo sau là động từ gì, từ đó ta sẽ chọn trợ từ phù hợp với ところ.

    Các bạn nên tham khảo cấu trúc ところです để có thể hệ thống chính xác hơn với cấu trúc ところ này


    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

4.4 7 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
5 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
bUp
bUp
Khách

sau mỗi một bài nên có phần bài tập đi kèm để luyện thì sẽ ok hơn rất nhiều

ten
ten
Khách
Trả lời  bUp

riel

Lawwng
Lawwng
Khách

Cần thêm nhiều ví dụ hơn

Từ khóa:

kotorode

tokorohe

tokoroni

tokorowo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm