[Ngữ pháp N3] Tổng hợp cách dùng của ように

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để bắt đầu một lời giải thích : Theo như/ Như ….
  • ② Thể hiện một yêu cầu, đề nghị mà người nghe có nghĩa vụ hay trách nhiệm phải thực hiện : Hãy/ Đừng ….
  • ③ Diễn đạt hy vọng, điều ước, lời chúc : Mong cho / Cầu cho
  • ④ Thể hiện cảm giác, tâm trạng chủ quan của người nói một cách nhẹ nhàng, gián tiếp : Cảm thấy như là/ trông có vẻ như là
  • ⑤ So sánh, ví von hoặc diễn đạt, giải thích trạng thái, tình huống bằng cách ví nó giống như là cái gì đó : Như / Giống như
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách Dùng 1 :  Theo như/ Như ….
Cách Sử Dụng: Được sử dụng để bắt đầu một lời giải thích, để diễn đạt ý “như/theo như”. 
Ví Dụ:

① 皆様みなさまご存知ぞんじのように、試験しけんの内容ないようが変かわります。
→ Như quý vị đã biết, nội dung của bài thi sẽ có thay đổi.
 
② ここに書かいてあるように、今度こんどの木曜日もくようび、授業じゅぎょうは午前中ごぜんちゅうだけです。
→ Như đã viết ở đây, thứ năm tới chỉ có giờ học vào buổi sáng thôi.
 
③ 前まえにお話はなししたように、来年らいねんから授業料じゅぎょうりょうが値上ねあがりします。
→ Như tôi đã nói trước đây, sang năm học phí sẽ tăng lên.
 
④ 今いま、テレビなどでコマーシャルをしているように、これの新製品しんせいひんがもうすぐ発売はつばいされます。
→ Như đang quảng cáo trên tivi này nọ hiện nay, sản phẩm mới này sắp được bán ra.
 
⑤ 旅行りょこうの日程にっていは次つぎのように決きまりました。
→ Lịch trình chuyến đi đã được quyết định như sau.
 
⑥ 次つぎのように修正しゅうせいしてください。
→ Xin hãy sửa lại như sau.
 
⑦ この図ずのように、机つくえを作つくってくだささい。
→ Xin hãy làm một cái bàn theo như bản vẽ này.
 
⑧ 世よの中なかが何なんであなたの思おもうように動うごくなどとは考かんがえないで下ください。
→ Xin đừng nghĩ rằng mọi chuyện trong cuộc đời này sẽ luôn suôn sẻ theo giống như anh nghĩ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách Dùng 2 : Hãy/ Đừng ….
Cách Sử Dụng: Thể hiện yêu cầu, đề nghị mà người nghe có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm phải thực hiện. Hoặc đôi khi được sử dụng như một lời khuyên.
Ví Dụ :

① 「明日あしたはもっと早く来くるように。」
「分かりました。」
→ Ngày mai xin hãy đến sớm.
→ Vâng, tôi biết rồi.

② ここで、タバコをすわないように。
→ Xin đừng hút thuốc ở đây.
 
③ 遅おくれる場合ばあいは連絡れんらくするように。
→ Trong trường hợp trễ thì hãy liên lạc cho tôi.
 
④ 健康けんこうのために、毎日野菜まいにちやさいを食たべるようにしましょう。
→ Vì sức khỏe, hãy ăn rau mỗi ngày.
 

① 田中たなかさんに、私わたしの部屋へやに来くるように言いっってください。(=「来きてくださいと言いっって」
→ Hãy bảo anh Tanaka đến phòng tôi.

② 妻つまに、家いえではたばこ を吸すわないように言いわれています。(=「吸すわないで」と言いわれています」
→ Tôi bị vợ bảo là không được hút thuốc ở nhà.

③ 山田やまださんが ジョン さんに英語えいごを見みてくれるように頼たのんでいる。
→ Yamada đã nhờ John xem hộ bài tiếng Anh.

④ お母かあさんに ショートパンツ を はいて学校がっこうへ行いかないように注意ちゅういされた。
→ Tôi bị mẹ nhắc là không được mặc quần soóc đến trường.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách Dùng 3 : Mong cho / Cầu cho
Cách Sử Dụng: Diễn đạt mong ước, điều ước, hi vọng, lời chúc.
Ví dụ

① 合格ごうかくしますように。
→ Cầu cho tôi sẽ đậu.
 
② 母ははの病気びょうきが治なおりますように。
→ Mong là mẹ tôi sẽ khỏi bệnh.
 
③ インフルエンザにかかりませんように。
→ Mong rằng tôi không bị cảm cúm.
 
④ いい仕事しごとが見みつかるように。
→ Cầu cho tôi tìm được công việc tốt.
 
⑤  私わたしが作つくった曲きょくを皆みなさんが喜よろこんでくれますように。
→ Hi vọng mọi người sẽ yêu thích ca khúc tôi đã sáng tác.
 
⑥ 素敵すてきな一年いちねんになりますように。
→ Chúc cho anh có một năm thật tuyệt vời.
 
⑦ 明日あしたは元気げんきになりますように。
→ Mong ngày mai sẽ ổn.
 
⑧ あなたの望のぞみがみんな叶かないますように。
→ Chúc cho những điều ước của bạn sẽ thành hiện thực.
 
⑨ あなた無事ぶじに家いえに帰かえれますように。
→ Mong anh sẽ về đến nhà an toàn.

⑩ この パーティー に、ぜひ出席しゅっせきいただけますように。
→ Tôi hy vọng là anh/chị có thể tham gia buổi tiệc này.

⑪ 皆みなさんお元気げんきでありますように。
→ Chúc mọi người luôn mạnh khỏe.
Cách Dùng 4 : Cảm thấy như là/ trông có vẻ như là
Cách sử dụng: Mẫu câu thể hiện cảm giác, tâm trạng chủ quan của người nói một cách nhẹ nhàng, gián tiếp.
Ví dụ 

① 彼かれは大学だいがくを卒業そつぎょうしてから、少すこし変かわったように感かんじる。
→ Từ khi anh ấy tốt nghiệp đại học, tôi cảm thấy hình như anh ấy có chút thay đổi.

② この服ふくを着きると、太ふとっているように見みえる。
→ Mặc bộ này vào trông tôi có vẻ béo.

③ こちらの色いろのほうがいいように思おもいますが…。
→ Tôi nghĩ màu này có vẻ được hơn.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 5 : Như / Giống như
Cách sử dụng: Được sử dụng khi muốn so sánh, ví von hoặc diễn đạt, giải thích trạng thái, tình huống bằng cách ví nó giống như là cái gì đó, như trong ví dụ: 氷のように冷たい手 (tay lạnh như đá).
– Phía sau là danh từ ta sẽ sử dụng ような, phía sau là động từ, tính từ ta sẽ sử dụng ように

Ví dụ 

① お茶ちゃのような甘あまくない飲のみ物ものが飲のみたい。
→ Tôi muốn uống đồ uống gì đó không ngọt, giống như trà ấy.

② 毎日まいにち遅おそくまで仕事しごとを するような生活せいかつは、大変たいへんです。
→ Cuộc sống mà kiểu như ngày nào cũng phải làm việc muộn thì thật là khổ sở.

③ 彼女かのじょみたいな / のような人ひとと結婚けっこんしたい。
→ Tôi muốn lấy người như cô ấy.

④ それは夢ゆめみたいな / のような話はなしだ。
→ Đó là một câu chuyện giống như mơ.

⑨ 少年しょうねんたちはまるで魚さかなのように池いけで泳およいでいた。
→ Mấy đứa nhỏ bơi lội trong ao như những chú cá.
 
⑩  今日きょうは宿題しゅくだいが山やまのようにたくさんある。
→ Hôm nay bài tập về nhà nhiều như núi.
 
⑪ 佐藤さとうさんのお姉さんはファッションモデルのように格好かっこういい。
→ Chị gái của anh Sato đẹp như người mẫu ấy.
 
⑫ あの体操選手たいそうせんしゅの動うごきは、機械きかいのように正確せいかくだ。
→ Các di chuyển của vận động viên thể dục chính xác như một cái máy.
 
⑬ わが社しゃの新あたらしいロボットはまるで人間にんげんのように手足てあしが自由じゆうに動うごきます。
→ Rô bốt mới của công ty chúng tôi di chuyển tay chân một cách tự do như thể con người vậy.
 
⑭ あの二人ふたりが話はなしていると、まるでけんかをしているように聞きこえます。
→ Khi hai người đó đang nói chuyện, nghe cứ như là đang cãi nhau vậy.
 
⑮ 夕方ゆうがたになって半額はんがくセールが始はじまると、お弁当べんとうは飛とぶように売うれて、あっという間まになくなってしまった。
→ Đến chiều, khi bắt đầu bán giảm nửa giá thì các sản phẩm cơm hộp như biết bay vậy, bán hết vèo trong tích tắc
 
⑯ あの雲くもは魚さかなのような形かたちをしている。
→ Đám mây đó có hình thù giống như một con cá.
 
⑰ 今日きょうは真夏まなつのような暑あつさになりますので、体調管理たいちょうかんりにお気きをつけください。
→ Vì hôm nay trời sẽ nóng như giữa mùa hè nên hãy chú ý đến sức khỏe.
 
⑱ あの鉛筆えんぴつのような形かたちをしている建物たてものは、電話会社でんわがいしゃのビルです。
→ Tòa nhà có hình dáng giống như cây bút chì đó chính là tòa nhà của công ty điện thoại.
 
⑲ この実験結果じっけんけっかでは、わたしが期待きたいしていたようなデータは得えられなかった。
→ Kết quả cuộc thí nghiệm này đã không cho ra được dữ liệu như tôi kỳ vọng.
4.3 6 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Thu
Thu
Khách

Tiếc là không biết trang này từ trc. nội dung trang rất hay và hữu ích.

Từ khóa:

youna

youni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm