[Ngữ pháp N3] ~ ついでに:Nhân tiện…/ Tiện thể…/ Sẵn tiện…/ Nhân lúc…/ Nhân dịp…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N DANH TỪ . + の + ついでに
Vる Động từ thể る . / Vた Động từ thể た . + ついでに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả ý nghĩa thực hiện thêm một hành động, hành vi nào đó nhân khi thực hiện hành vi dự định lúc ban đầu. “Nhân tiện, tiện thể làm việc này thì làm luôn việc khác.“
  • ② Hành động đứng trước “ついでに” là hành vi chính, hành động có ý định từ trước, còn hành vi đứng sau “ついでに” là hành vi kèm theo, tiện thì làm và mang tính có ý chí, mục đích.
Chú ý
ついでに là tranh thủ của hành động, còn うちに là tranh thủ khi đang trong trạng thái nào đó. 2 cấu trúc này khác xa nhau về cách sử dụng
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 散歩さんぽのついでに、この手紙てがみを出だしてきてくれませんか。
→ Tiện thể đi dạo thì gửi luôn hộ tôi bức thư này nhé.

② 郵便局ゆうびんきょくへ行いったついでに、はがき を買かってきた。
→ Nhân tiện đến bưu điện tôi đã mua 1 tấm bưu thiếp.

③ その話はなしが出でたついでに一言ひとこと、言いいたいことがあります。
→ Nhân tiện anh nói ra chuyện đó thì tôi cũng muốn nói một lời.

④ 出でかけるついでに、ごみを捨すてます。
→ Tiện đi ngoài tôi sẽ vứt rác luôn. 

④ 彼かれに会あいに行いくついでにこの資料しりょうを渡わたしてくれる?
→ Nhân tiện cậu đi gặp anh ấy thì đưa hộ tớ tài liệu này cho anh ấy nhé.

⑤ 出張しゅっちょうで大阪おおさかに行いくついでに神戸こうべまで足あしを伸のばそうかなあ。
→ Tiện đi công tác ở Osaka thì có khi ghé thăm Kobe luôn nhỉ.

⑥ 図書館としょかんへ本ほんを借かりに行いった。ついでに、近ちかくに住すんでいる友達ともだちのところへ行いってみた。
→ Tôi đã tới thư viện mượn sách. Tiện thể thử ghé qua chỗ của người bạn sống gần đó.
 
⑦ パリの国際会議こくさいかいぎに出席しゅっせきするついでに、パリ大学だいがくの森先生もりせんせいをお訪たずねしてみよう。
→ Nhân dịp tham dự hội nghị quốc tế ở Paris, tôi định sẽ ghé thăm cô Mori ở Đại học Paris.
 
⑧ 出でかけのなら、ついでに、この手紙てがみを出だして来きてくれませんか。
→ Nếu anh đi ra ngoài thì tiện thể gửi giùm tôi lá thư này luôn nhé.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ 京都きょうとへ行いくついでに、奈良ならを回まわってみたい。
→ Nhân tiện đi Kyoto tôi muốn thử vòng qua Nara.
 
⑩ 上野うえのの美術館びじゅつかんに行いったついでに久ひさしぶりに公園こうえんを散歩さんぽした。
→ Đã lâu rồi tôi mới lại đi dạo ở công việc nhân dịp đến tham quan bảo tàng Ueno.
 
⑪ 洗濯機せんたくきを直ちょくすついでに、ドアの取とっ手ても直なおしてもらった。
→ Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại tay nắm cửa.
 
⑫ 姉あねは実家じっかに遊あそびに来きたついでに、冷蔵庫れいぞうこの中なかのものをみんな持もって帰かえった。
→ Nhân lúc về nhà mẹ chơi, chị tôi đã mang về nhà chị tất cả những thứ trong tủ lạnh.
 
⑬ 買かい物ぶつのついでに、図書館としょかんへ行いって本ほんを借かりて来きた。
→ Nhân tiện đi mua sắm tôi đã tới thư viện mượn sách.

⑭ 駅えきに来たついでに、カードにお金かねをチャージしてください。
→ Tiện đến ga rồi thì nạp tiền vào thẻ đi.  

⑭ 郵便局ゆうびんきょくへ行いったついでに、葉書はがきを買かってきた。
→ Sẵn tiện đến bưu điện, tôi đã mua một tấm bưu thiếp.
 
⑮ 兄あには出張しゅっちょうのついでだといって、私わたしの仕事場しごとばへ会あいに来きた。
→ Anh tôi đã đến gặp tôi tại chỗ làm việc, bảo là nhân tiện đi công tác ghé đây.
 
⑯ 仕事しごとで京都きょうとに行いったついでに、高校時代こうこうじだいの友人ゆうじんに会あってきた。
→ Sẵn tiện đến Kyoto để làm việc, tôi đã gặp người bạn hồi cấp 3.
 
⑰ 何なにか食たべに行いこう。ついでに買かい物ものも先さきにしよう。
→ Chúng ta đi ăn gì đi. Sẵn tiện đi chợ luôn.
 
⑱ 母ははは駅えきまで客きゃくを送おくっていたついでに、買かい物をしてきた。
→ Nhân tiện tiễn khách đến ga, mẹ tôi đã đi chợ luôn.
NÂNG CAO
Ví dụ
① 出勤しゅっきんしたついでに、ごみを出だした。
→ Tiện đi làm tôi đã vứt rác.

ー 出勤した。ついでに、ごみも出した。

→ Tôi đã đi làm. Tiện vức rác luôn rồi.

② 買かい物ものに行くついでに、銀行ぎんこうでお金かねを下おろそうと思おもう。 
→ Tôi đang tính tiện đi mua đồ thì rút tiền ở ngân hàng luôn.

ー 買かい物ものに行く。ついでに、銀行でお金を下ろそうと思う。
→ Tôi sẽ đi mua đồ. Đang tính tiện thể rút tiền ở ngân hàng luôn.

Tổng Kết và Bình Luận
  • ついでに có phạm vi sử dụng không rộng và độ khó cũng chỉ ở mức trung bình nên học sẽ tương đối đơn giản, ngay cả những bạn mới bắt đầu lên N3.

    Với những bạn mới học, khi đã học xong cấu trúc うちに, học qua cấu trúc này sẽ thấy nó đều có nghĩa là nhân lúc, tranh thủ làm gì đó. Trên thực tế thì 2 cấu trúc này hoàn toàn khác nhau như phần Chú ý AD nêu ở phía trên. Các ban chỉ cần nhớ cho AD như thế này:

    ついでに là tôi thực hiện hành động 1, thì nhân tiện đó, tôi thực hiện hành động 2.
    Còn うちに là tôi đang ở trong trạng thái này (Đang ở Nhật, đang còn trẻ, đồ ăn đang còn nóng…) thì tôi sẽ tranh thủ để tôi làm 1 hành động gì đó.

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tsuideni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm