[Ngữ pháp N3] ~って:Nói là…, Nghe nói là…/ Cái gọi là…/ Mặc dù, cho dù, thậm chí, ngay cả…/ Là…, thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Thể thường] + って
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để trích dẫn lại lời người khác nói, mang nghĩa là “Nói là…, Nghe nói là...”
  • ② Dùng để nhắc lại (nhấn mạnh) cái được nói đến trước đó hoặc dùng để đưa ra định nghĩa (thay cho というのは), mang nghĩa là “Cái gọi là…“
  • ③ Sử dụng như từ nối ở giữa câu, mang nghĩa là “Mặc dù, cho dù, thậm chí, ngay cả…”
  • ④ Đứng sau chủ đề của câu và thường dùng thay cho は, mang nghĩa là “Là…, Thì…“
  • ⑤ Là văn nói dùng thay cho と trong một số mẫu câu như: と思う、と聞く、と言う、と書く…
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Nói là…, Nghe nói là…

Ví dụ

① 彼かれはしらないって。
(= 彼かれはしらないと言いいました)
→ Anh ấy nói là không biết.

② 山田やまださんは パーティー に参加さんかしないって。
(= 山田やまださんは パーティー に参加さんかしないと言いいました)
→ Yamada nói là anh ấy sẽ không dự tiệc.

③ 明日あしたは雪ゆきだって。
(= 明日あしたは雪ゆきだそうです)
→ Nghe nói mai sẽ có tuyết rơi.

④ 彼女かのじょは手伝てつだってほしいって。
(=彼女かのじょは手伝てつだってほしいと言いいました)
→ Cô ấy nói là muốn được giúp đỡ.

⑤ 小川おがわさん、今日きょうは休やすむって言いっったよ。
→ Anh Ogawa đã nói là hôm nay sẽ nghỉ.

⑥ 佐藤さとうさんの奥おくさんは料理りょうりのせんせいだって。
→ Vợ của Satou là giáo viên dạy nấu ăn.

⑧ 山川やまかわ君くん、先生せんせいは教員きょういん室しつまできてくださいって。
→ Em Yamakawa, Thầy nói là hãy đến phòng khoa.

⑨ 山田やまださんは パーティー に参加さんかしないって。
→ Yamada nói là không tham gia bữa tiệc.

⑩ 田中たなかさんって、商社しょうしゃに勤つとめているんですよ。
→ Người tên là Tanaka thì đang làm việc cho công ty thương mại.

⑪ 彼女かのじょはしらないって。
→ Cô ấy nói là không biết

⑫ 試験しけんの範囲はんいは、教科書きょうかしょの 100 ページ から最後さいごまでだって。
→ Nghe nói phạm vi đề thi là từ trang 100 đến hết sách học.

※「んだって/ んですって」hay được dùng trong hội thoại hàng ngày. 「んですって」lịch sự hơn một chút, hay được phụ nữ sử dụng. Tìm hiểu thêm tại đây
Ví dụ

① 彼かれはしらないんだって。
→ Anh ấy nói là không biết

② 彼女かのじょは手伝てつだってほしいんですって。
→ Cô ấy nói là muốn được giúp đỡ

③ 明日あしたから暑あつくなるんですって。
→ Nghe nói từ mai thời tiết sẽ nóng lên

④ 駅前えきまえに タイ料理りょうりの レストラン ができたんだって。行いってみようよ。
→ Nghe nói là trước nhà ga vừa xây nhà hàng đồ ăn Thái. Cùng nhau đi thử nha.

※ Bạn cũng có thể nghe người Nhật thêm 「さ」ở sau って. Đây cũng là một cách nói thân mật trong hội thoại.
Ví dụ

① 山田やまださんは パーティー に参加さんかしないんだってさ。
→ Yamada nói là anh ấy sẽ không đến dự tiệc

② 明日あしたは雪ゆきだってさ。
→ Nghe nói mai sẽ có tuyết rơi
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Cái gọi là…

Ví dụ

① 木村きむら先生せんせいってどんな人ひとですか。
(= 木村きむら先生せんせいという人ひとはどんな人ひとですか)
→ Thầy Kimura là người thế nào?

② 「ちょっと手伝てつだってよ」-「手伝てつだうって、何なにを?」
(= 手伝てつだうというのは、何なにを)
→ Này, giúp tớ một chút./ Cậu bảo giúp là giúp cái gì?

③ 「デジカメ ってなんですか。」-「デジカメ っていうのは デジタルカメラ のことですよ」
(=「デジカメ というのはなんですか。」-「デジカメ というのは デジタルカメラ のことですよ」)
→ Dejikame là cái gì thế? / Dejikame tức là digital camera (máy ảnh kĩ thuật số) đó.

④ 「となりの クラス の山田やまだって人ひと、知しってる?」-「知しらない」
(=「となりの クラス の山田やまだという人ひと、知しってる?」-「知しらない」)
→ Cậu biết người tên là Yamada ở lớp bên cạnh không? / Không biết.

⑤ 「ここに [禁煙きんえん」って書かいてありますよ」-「あ、気きづきませんでした」
(=「ここに [禁煙きんえん」と書かいてありますよ」-「あ、気きづきませんでした」)
→ Ở đây có viết là “Cấm hút thuốc” đấy./ À, tôi không để ý.

⑥ 就しゅう活かつって、就職活動しゅうしょくかつどうのことだ。
→ Shukatsu là hoạt động tìm kiếm việc làm.

⑦ コンビニ って、コンビニエンスストア のことだ。
→ Combini nghĩa là cửa hàng tiện lợi

⑧ 満月まんげつって、少すこしも欠かけることなく全面ぜんめんが輝かがやいて見みえる月がつのことである。
→ Mantsuki nghĩa là trăng tròn, mặt trăng chiếu sáng toàn bộ

⑨ 良よい教師きょうしって、学生がくせいのこと を理解りかいしてあげられる教師きょうしのことだ。
→ Giáo viên tốt là giáo viên có thể làm cho học sinh hiểu về mình

⑩ 名大めいだいって、名古屋大学なごやだいがくのことだ。
→ Meidai là đại học Nagoya

⑪ リュウ さん、さっき田中たなかさんって人ひとが探さがしてたよ。
→ Ryu-san đang tìm người tên là Tanaka-san.

⑫ これはたこ焼やきっていう食たべ物ものだよ。
→ Đây là một loại đồ ăn được gọi là takoyaki.

⑬ 夏目漱石なつめそうせきって人ひとが書かいた本ほんを読よんだんけど、とても難むずかしくてわからなかった。
→ Tôi đã đọc một cuốn sách do Soseki Natsume viết, nhưng nó rất khó và tôi không hiểu gì

⑭ マルイ っていう デパート に行いったことある?
→ Bạn đã bao giờ đến một cửa hàng bách hóa có tên là Marui chưa?

⑮ みんなの日本語にほんごっていう教科書きょうかしょが一番いちばん有名ゆうめいだよね。
→ Cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật của mọi người là nổi tiếng nhất.

⑯ ナルト っていう漫画まんがが面白おもしろいらしいよ。
→ Nghe nói như một bộ manga tên là Naruto rất thú vị.

⑰ Anello っていう鞄かばんが最近さいきん、人気にんきがあるらしいね。
→ Nghe nói những ngày gần đây, một chiếc túi có tên là Anello đang được ưa chuộng.

⑱ これはじゃんけんっていう ゲーム だよ。
→ Đây là trò chơi oẳn tù tì.
Cách dùng 3: Mặc dù, cho dù, thậm chí, ngay cả…

Ví dụ

① 今いまから走はしったって、間まに合あわない。
→ Dù bây giờ có chạy đi nữa thì cũng không kịp.

② いくら広ひろくたって、駅えきから遠とおい部屋へやには住すみたくない。
→ Dù rộng thế nào đi nữa tôi cũng không muốn ở một căn phòng cách xa ga.

③ この料理りょうりは簡単かんたんだから、子供こどもだって作つくれる。
→ Món này dễ nên ngay cả trẻ con cũng có thể làm được.

④ いとこにとってはこんな大学だいがくは一日ついたちだって我慢がまんできないだろう。
→ Em họ tôi chắc là không thể chịu nổi thậm chí một ngày ở trường đại học như thế này.

⑤ やったっていいじゃん。
(= やってもいいじゃない?)
→ Tôi làm có được không?

⑥ 考かんがえたってわからない
→ Mặc dù có suy nghĩ cũng không hiểu.

⑦ 急いそいだってできない
→ Dù có khẩn trương thì cũng không thể (không kịp).

⑧ いくら安やすくたって要いらないものは要いらないよ。 
→ Dù có rẻ mấy đi nữa đồ không cần thì không cần mua làm gì.

⑨ 強つよいお酒さけだって飲のめるよ。 
→ Rượu mạnh cũng có thể uống được.

⑩ いくら読よんだってわからないんです。 
→ Dù có đọc bao nhiêu lần thì cũng không hiểu.

⑪ 不便ふべんだって仕方しかたがないね。
→ Dù có bất tiện thì cũng không có cách nào.

⑫ 忙いそがしくたってかまわないよ。 
→ Dù có bận cũng không sao đâu.

⑬ いくら押おしたって全然ぜんぜん動うごかないんです。 
→ Có ấn bao nhiêu lần thì nó cũng không hoạt động.

⑭ 健康けんこうな人ひとだって病気びょうきになることもあるよ。 
→ Người khỏe mạnh như thế nào thì cũng có lúc ốm.

⑮ 雨あめが降ふったって行いくよ。 
→ Dù trời mưa thì cũng đi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 4: Là…, Thì…

Ví dụ

① あなたの恋人こいびとってどんな人ひとですか?
→ người yêu của bạn là người như thế nào?

② 日本語にほんごってどうすれば上手じょうずになりますか?
→ Làm thế nào để giỏi được tiếng Nhật

③ すみません、会社かいしゃの パーティー っていつですか?
→ Xin lỗi, bữa tiệc của công ty diễn ra khi nào?
Cách dùng 5: Thay thế cho と trong một số mẫu câu

Ví dụ

① 山田やまださんは明日あした休やすむって言いっった。
(= 山田やまださんは明日あした休やすむとい言いっった。)
→ Anh Yamada nói rằng ngày mai anh ấy sẽ nghi

② 社長しゃちょうは何なにって言いいましたか。
(= 社長しゃちょうは何なんと言いいましたか。)
→ Giám đốc đã nói gì vậy

③ 仕事しごとはなんですかって聞きかれた。
(= 仕事しごとはなんですかと聞きかれた。)
→ Tôi bị hỏi là “Công việc của bạn là gì?”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

deiru

teimasu

teiru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm