[Ngữ pháp N3] ~ ように言う:Hãy bảo… (ai đó làm hoặc không làm gì đó)/ Yêu cầu (đề nghị…) ai đó… (làm hoặc không)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる + ように言いう
Vない + よう言い
う
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để trích dẫn gián tiếp câu đề nghị, mệnh lệnh, yêu cầu ai đó thực hiện (hoặc không thực hiện) hành động nào đó.
  • ② Khi truyền đạt trực tiếp nội dung của chỉ thị hoặc yêu cầu thì câu sẽ có hình thức là: 「~なさい」「~てはいけません」hoặc「~てください」
Ví dụ
① 木村きむらさんにすぐ本ほんを返かえすように言いってください。
→ Hãy nói anh Kimura gửi trả cuốn sách ngay.

② 子供こどもたちに早はやく寝ねるように言いいました。
→ Tôi đã bảo bọn trẻ đi ngủ sớm.

③ もっと静しずかするように言いいましょう。
→ Chúng ta hãy đề nghị họ giữ trật tự một chút nữa đi.

④ 田中たなかさんに私わたしの部屋へやにくるように言いってください。
→ Hãy bảo anh Tanaka tới phòng tôi nhé.

⑤ 私わたしは彼かれにその資料しりょうを読よむように言いった。
→ Tôi đã bảo anh ấy hãy đọc tài liệu đó.

⑥ 学生がくせいに図書館としょかんで物ものを食たべないように言いいました。
→ Tôi đã nhắc nhở sinh viên không ăn ở trong thư viện.

➆ 私わたしは息子むすこに私わたしの車くるまを使つかわないように言いった。
→ Tôi đã yêu cầu con trai tôi không được sử dụng xe ô tô của tôi.

⑧ 私わたしは彼かれに時間じかんを無駄むだにしないように言いった。
→ Tôi bảo anh ta đừng lãng phí thời gian.
 
⑨ 高橋たかはしさんに早はやく事務所じむしょに来くるように言いってください。
→ Hãy nói với anh Takahashi nhanh chóng tới văn phòng nhé.

⑩ 佐藤さとうさんにこの資料しりょうを コッピ するように言いってくれないか。
→ Hãy nói với cô Sato phô tô tài liệu này giúp tôi được không?
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

youni

youniiu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm