[Ngữ Pháp N4] Phân biệt から/ので/て:Vì…nên / Bởi vì…nên / Do…nên

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Về cơ bản 「~から」 「~ので」 「~て」 có cách sử dụng hầu tư giống nhau, đều được sử dụng để giải thích nguyên nhân hoặc lý do gì đó. Nhưng so với 「~ので」 thì 「~から」và 「~て」 có hàm ý thái độ, cảm xúc, quan điểm, suy nghĩ của người nói và mang tính chủ quan hơn, nên được sử dụng nhiều để giải thích về những lý do, sự việc của bản thân; hoặc được sử dụng nhiều trong các câu mệnh lệnh, sai khiến, yêu cầu hoặc nhờ vả…hơn. 
1. Đối với cấu trúc『~から』
Ví dụ

① 雨あめが降ふるから、サッカさっかーの練習れんしゅうをやめた。
→ Bởi vì trời mưa nên tôi đã nghỉ tập đá bóng. 
(Tôi nghỉ tập vì trời mưa = mối quan hệ nguyên nhân kết quả rất rõ ràng. Đồng thời cho thấy lý do chủ quan của người nói)

② あまり好すきじゃないから、食たべなかった。
→ Vì tôi không thích lắm nên tôi đã không ăn.
(Lý do trực tiếp. Chủ quan của người nói)
 
Ngoài ra, 『~から』còn được dùng đễ mô tả MỆNH LỆNH – CẤM ĐOÁN
 
Ví dụ:

① 美味おいしいしいからもう一ひとつ食たべたい。 (話者わしゃの意志いし)
→ Bởi vì nó ngon nên tôi muốn ăn thêm cái nữa. (Ý CHÍ của người nói)

② 天気てんきが良よかったから楽たのしかったでしょうね。 (話者わしゃの推量すいりょう)
→ Bởi vì trời đẹp nên chắc mọi người đã vui lắm nhỉ. (SUY ĐOÁN của người nói)

③ よい子こだからおとなしくしなさい (命令めいれい)
→ Vì là một đứa trẻ ngoan nên con hãy ngồi yên nào! (MỆNH LỆNH)

④ 危あぶないからそっちへ行おこなってはいけないよ。 (禁止きんし)
→ Bởi vì nguy hiểm nên con không được đi đến nơi đó. (CẤM ĐOÁN)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ khác

①
 外そとは寒さむいですから、コートを着きてください。
→ Vì bên ngoài lạnh nên hãy mặc áo khoác vào.
 
② 来月外国らいげつがいこくへ行いきますから、大おおきいかばんを買かいました。
→ Vì tháng sau tôi sẽ đi nước ngoài nên tôi đã mua cái túi xách lớn.
 
③ A:夏休なつやすみ、どうしますか。
B:京都きょうとへ行いきたいです。古ふるい町まちが好すきですから。
→ Nghỉ hè, anh sẽ làm gì?
→ Tôi muốn đi Kyoto. Vì tôi thích khu phố cổ.
 
④ もう12時じですから、昼ひるご飯はんを食たべましょう。
→ Bởi vì đã 12 giờ rồi nên chúng ta hãy ăn cơm thôi.
 
⑤ 時間じかんがありませんから、急いそぎましょう。
→ Vì không có thời gian nên chúng ta hãy nhanh lên nào.
 
⑥ 旅行りょこうに行いきますから、朝早あさはやく起おきます。
→ Vì tôi sẽ đi du lịch nên buổi sáng tôi sẽ dậy sớm.
 
⑦ おいしかったですから、たくさん食たべました。
→ Vì đã rất ngon nên tôi đã ăn rất nhiều.
 
⑧ 寒さむいですから、買かい物ものに行いきたくないです。
→ Vì trời lạnh nên tôi không muốn đi mua đồ.
 
⑨ 暑あついから、外そとに出でたくない。
→ Vì trời nóng nên tôi không muốn bước ra ngoài đường.
 
⑩ ここは静せいだから、好すきだ。
→ Ở đây thì vì yên tĩnh nên tôi thích.
 
⑪ まだ子供こどもだから、タバコはやめなさい。
→ Vì vẫn còn là trẻ con nên thuốc lá phải bỏ ngay.
 
⑫ 今日きょうは土曜日どようびだから、銀行ぎんこうは休やすみですよ。
→ Vì hôm nay là thứ bảy, nên ngân hàng nghỉ đấy.
 
⑬ それは私わたしが持もちますから、あれを持もって行いっていただけますか。
→ Tôi sẽ mang cái đó, vậy anh mang giùm cái kia nhé.
 
⑭ 星ほしが出でているから、明日あしたもきっといい天気てんきだろう。
→ Bởi vì đêm nay có sao, chắc ngày mai trời sẽ đẹp.
 
⑮ この辞書じしょじゃよく分わからないから、先生せんせいに聞きこう。
→ Quyển từ điển này thì không giải thích rõ, vậy chúng ta hỏi thầy đi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
2. Đối với cấu trúc『~ので』
=> Trường hợp này được dùng rất nhiều trong biện minh, xin phép hoặc xin lỗi.
Ngoài ra còn đợc sử dụng để TRÌNH BÀY hoặc NHỜ VẢ một cách LỊCH SỰ.

Ví dụ: 

しばらく雨あめが降ふらないので、ほこりがひどい。
→ Vì lâu rồi trời không mưa nên bụi khủng khiếp.
(Mô tả khách quan sự việc. Bụi bám nhiều là do nguyên nhân khách quan (lâu rồi không mưa))

① Khi muốn trình bày/nêu lý do/giải thích một cách LỊCH SỰ
試合終了後しあいしゅうりょうごは大変混雑たいへんこんざついたしますので、お帰かえりの切符きっぷは今いまのうちにお求もとめになっておいてください。
→ Do sau khi trận đấu kết thúc thì sẽ rất đông người chen chúc nên vé chuyến về thì mọi người hãy mua sẵn ngay bây giờ luôn.
 
本日生地ほんじつきじがなくなりましたので夜よるの営業えいぎょうはお休やすみさせていただきます。 申もうし訳わけございません。
→ Do hôm nay vải đã hết hàng nên chúng tôi xin phép nghỉ kinh doanh tối nay. Thành thật xin lỗi quý khách.
 
② Khi muốn tường thuật một cách KHÁCH QUAN sự việc – hiện tượng

強つよい風かぜが吹ふいたので、あちこちの看板かんばんが倒だおれれたりとばされたりしてしまった。
→ Do gió thổi rất mạnh nên các biển hiệu ở nhiều nơi bị ngã hoặc bị thổi bay tung tóe.

③ Khi muốn khẳng định MỘT CÁCH MẠNH MẼ TÍNH THỎA ĐÁNG của bản thân hoặc khi biện minh, xin lỗi.

遅おそくなるので帰かえります。
→ Do trễ rồi nên tôi đi về đây.
 
交通渋滞こうつうじゅうたいに引ひき込こまれたので、学校がっこうに遅おくれた。
→ Vì bị kẹt xe nên tôi đến lớp trễ.

Ví dụ khác

① 
私わたしは昨夜遅さくやおそくまで起おきていたので、眠ねむいです。
→ Tôi vì tối qua thức khuya nên giờ buồn ngủ.
 
② 高熱こうねつが出でたので、会社かいしゃを休やすみました。
→ Vì tôi bị sốt cao nên tôi đã nghỉ làm.
 
③ とても暑あつかったので、どこへも行いきませんでした。
→ Vì trời đã rất nóng nên tôi đã không đi đâu cả.
 
④ このかばんは便利べんりなので、買かいました。
→ Cái cặp này vì rất tiện lợi nên tôi đã mua.
 
⑤ あの人ひとは大手企業おおてきぎょうの社長しゃちょうですので、いつも忙いそがしいです。
→ Ông ấy vì làm giám đốc của một công ty lớn nên lúc nào cũng bận rộn.
 
⑥ 天気てんきが悪わるかったので外出がいしゅつできなかった。
→ Vì thời thiết xấu nên tôi đã không thể đi ra ngoài.
 
⑦ 彼かれは非常ひじょうに長ながい距離きょりを歩あるいたのでそれ以上歩いじょうあるけなかった。
→ Anh ta vì đã đi bộ một khoảng cách rất xa nên đã không thể đi thêm được nữa.
 
⑧ 休暇きゅうかが終おわったので学生がくせいたちは学校がっこうへ戻もどって行いった。
→ Vì kỳ nghỉ đã kết thúc nên các sinh viên đã quay trở lại trường.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
C. Đối với cấu trúc 『~て』
Trước hết hãy liệt kê một số cách sử dụng của cấu trúc này:

① Sử dụng như một trạng từ
1.いすに座すわって本ほんを読よむ。
→ Nó ngồi xuống ghế đọc sách.

② Liệt kê hành động hoặc trình tự hành động
図書館としょかんで勉強べんきょうして、(それから)家いえへ帰かえる。
→ Tôi học bài ở thư viện xong, (sau đó / rồi) tôi về nhà.

③ Diễn tả Nguyên nhân – Lý do
彼かれは驚おどろいて、飛とび上あがった。
→ Anh ta nhảy cẩng lên vì quá ngạc nhiên.

④ Mô tả song song
おじいさんは山やまへ芝刈しばかりに行いって、おばあさんは川かわへ洗濯せんたくに行いく。
→ Ông lão thì lên núi cắt cỏ, còn bà lão thì ra sông giặt quần áo.
Trong những cách sử dụng trên, đối với trường hợp mô tả nguyên nhân – lý do, ta thấy 『~て』giống với 『~から』ở điểm: có sự liên kết chặt chẽ trong MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ. Nghĩa là thể hiện rõ ràng do nguyên nhân này mà dẫn đến kết quả như vậy.
 
① 彼かれは驚おどろいて、飛とび上あがった。
→ Anh ta nhảy cẩng lên vì quá ngạc nhiên.
 
② 家族かぞくに会あえなくて、寂さびしいです
→ Tôi rất buồn vì không gặp được gia đình mình.

③ 台風たいふうで建物たてものが倒たおれました。
→ Tòa nhà bị đổ sập do bão.

④ 昨日きのうは病気びょうきで会社かいしゃを休やすみました。
→ Hôm qua tôi đã nghỉ làm vì bệnh.

⑤ 昨夜さくやは暑あつくて、寝ねられなかった。
→ Tối qua nóng quá ngủ không được.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

pha biet kara node


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm