[Ngữ Pháp N5] ~けど:Tuy…nhưng… / Nhưng mà…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là một dạng liên từ , được sử dụng nhiều trong giao tiếp thân mật để thay cho 「けれど」hoặc「~が」, đặc biệt là khi nói chuyện với bạn bè, người thân để diễn tả hay vế đối lập, trái ngược nhau.
  • ② Đôi khi còn được sử dụng trong câu mào đầu, theo sau là câu hỏi hoặc nhờ vả .v.v. (như ví dụ ⑨ và ⑩).
  • ③ Không sử dụng trong hội thoại trang trọng
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 遊びに行いきたいけど、お金かねがありません。
→ Tuy tôi muốn đi chơi nhưng lại không có tiền.
 
② このお菓子かし、形かたちは変へんだけど、おいしいね。
→ Cái bánh này, hình thù kỳ cục nhưng ngon nhỉ.
 
③ 朝あさは寒さむくなかったけど、夜よるは寒さむくなったね。
→ Buổi sáng không lạnh nhưng buổi tối đã bắt đầu lạnh nhỉ.
 
④ 夏休なつやすみは嬉うれしいですけど、宿題しゅくだいがたくさんあるから大変たいへんです。
→ Nghỉ hè thì vui nhưng cực lắm vì có nhiều bài tập về nhà.
 
⑤ あまり使つかわないけど、新あたらしいパソコンがほしい。
→ Tuy không thường sử dụng lắm nhưng tôi muốn có một chiếc laptop mới.
 
⑥ 明日あしたは会社かいしゃに行いきます。日曜日にちようびですけど、仕事しごとがありますから…。
→ Ngày mai tô phải đến công ty. Tuy là chủ nhật nhưng vì có việc…
 
⑦ みんながあの映画えいがはいいと言いうけど、私わたしにはちっとも面白おもしろいと思おもえない。
→ Mọi người nói phim đó hay, nhưng tôi thì thấy chẳng hay tí nào.
 
⑧ これは給料きゅうりょうはよくないけど、やりがいのある仕事しごとだ。
→ Tuy lương thấp, nhưng đây là một công việc đáng làm.
 
⑨ 今いまから公園こうえんへ行いくけど、一緒いっしょに行いかない?
→ Bây giờ tôi sẽ đi công viên đấy, anh đi cùng không?
 
⑩ A:これから、出でかけるんだけど、一緒いっしょに行いかない?
B:うん、行いく。
→ A: Bây giờ tôi phải đi ra ngoài, anh có đi với tôi không?
→ B: Ừ, đi.
 
⑪ 役所やくしょは認みとめてくれませんけど、これは立派りっぱな託児所たくじしょです。
→ Tuy ủy ban không công nhận cho chúng ta, nhưng đây là một nơi giữ trẻ rất tuyệt vời.
 
⑫ すみません、電話でんわが故障こしょうしているらしいんんですけど。
→ Xin lỗi, hình như điện thoại bị hư ạ.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 
⑬ A:この本ほんは、花子はなこにやるつもりだ。
B:けど、それじゃ、良子よしこがかわいそうよ。
→ A: Cuốn sách này, tôi định cho Hanako.
→ B: Nhưng, như vậy thì tội nghiệp Yoshiko quá.
 
⑭ このカメラ、貸かしても良よいよ。けど、ちゃんと扱あつかってくれよ。
→ Cái máy ảnh này, tôi cho bạn mượn cũng được. Nhưng mà, bạn phải sử dụng cẩn thận giùm đấy.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kedo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm