[Ngữ pháp N5]~とき:Lúc – Khi

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc 1
Danh từ + の     + とき、~
Tính từ đuôi い + い          
Tính từ đuôi -na + な
Động từ (thể thường)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Dùng để diễn một hành động, sự việc diễn ra khi nào
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ 1

① わたしは寝ねるとき、いつも電気でんきを消けします。
→ Khi đi ngủ tôi luôn tắt đèn.

② 家いえを出でるとき、鍵かぎをかけてください。
→ Hãy khóa cửa lại khi rời khỏi nhà.
 
③ 子こどもの時とき、田舎いなかの小ちいさな村むらに住すんでいました。
→ Hồi còn bé, tôi đã sống ở một ngôi làng nhỏ dưới quê.
 
④ 学校がっこうで友達ともだちと話はなす時とき、日本語にほんごで話はなしましょう。
→ Khi nói chuyện với bạn ở trường, hãy nói bằng tiếng Nhật.
 
⑤ 暇ひまな時ときには、どんなことをして過すごしますか。
→ Lúc rảnh rỗi anh làm gì?

⑥ 祖父そふは体からだの調子ちょうしがいい時ときは、外そとを散歩さんぽする。
→ Ông tôi lúc khỏe trong người thì đi dạo bên ngoài.
 
⑦ 寒さむい時とき、窓まどを閉しめてください。
→ Khi trời lạnh, hãy đóng cửa sổ lại.
 
⑧ 暑あつい時とき、水みずをたくさん飲のみます。
→ Khi trời nóng, tôi uống nhiều nước.
 
⑨ 暇ひまのあるときにはたいていお金かねがない。
→ Những lúc có thời gian thì lại thường không có tiền.
 
⑩ わたしが昼ひるごはんを食たべている時とき、友達ともだちがうちへ来きました。
→ Tôi đang ăn cơm trưa thì bạn đã đến nhà.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 2
V1  + とき + V2
Khi cả S1 và S2 đều là động từ, thì có sự thay đổi trong thể hiện quan hệ trật tự thời gian giữa hành động V1 và V2.  Chú ý 2 cấu trúc sau:
① V1 (Ngoài quá khứ) + とき + V2  ※ V2 diễn ra trước khi V1 kết thúc
② V1 (Thể quá khứ) + とき + V2  ※ V2 diễn ra sau khi V1 đã kết thúc
Ví dụ 2
⑪ アメリカへ来くるとき、空港くうこうで写真しゃしんを撮とりました。
→ Tôi đã chụp ảnh tại sân bay khi đi Mỹ.
(Trước khi lên máy bay đi Mỹ, tôi đã chụp ảnh tại sân bay)
 
⑫ アメリカへ来きたとき、空港くうこうで写真しゃしんを撮とりました。
→ Tôi đã chụp ảnh tại sân bay sau khi đến Mỹ.
(Sau khi đến Mỹ, tôi đã chụp ảnh tại sân bay)
 
⑬ 出でかけるとき、携帯けいたいが鳴なりました。
→ Điện thoại reo khi tôi chuẩn bị rời khỏi nhà.
 
⑭ 出でかけたとき、携帯けいたいがなりました。
→ Điện thoại reo khi tôi đã rời khỏi nhà.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 3
Aい/NAな/Nの + とき + S2
Diễn tả thời điểm tồn tại của trạng thái S2. Hoặc diễn tả hai trạng thái tồn tại song song, đồng thời nhau.
Ví dụ 3
⑮ お父さんは若わかいとき弁護士べんごしでした。
→ Bố tôi là luật sư khi còn trẻ.
 
⑯ 彼かれは若わかいとき、ハンサムでした。
→ Anh ta khi còn trẻ rất đẹp.
 
⑰ 桜さくらの花はながきれいなとき、私わたしは日本にほんへ来きました。
→ Tôi đã đến Nhật khi hoa anh đào đang nở đẹp.
 
⑱ 静しずかなとき、お寺てらの鐘かねの音おとが聞きこえます。
→ Có thể nghe thấy tiếng chuông chùa khi tĩnh lặng.
 
⑲ 大学生だいがくせいのとき、日本にほんへ留学りゅうがくしたことがあります。
→ Tôi đã từng sang Nhật du học khi đang là sinh viên.
 
⑳ 小学生しょうがくせいのとき、ニューヨークに住すんでいました。
→ Tôi đã sống ở New York khi đang là học sinh tiểu học.
Cấu trúc 4
S1 (Vた) + とき + S2
Khi S2 ở thể quá khứ, thì S1 (Aい/NAな/N ) có thể trường hợp được sử dụng ở thể quá khứ. Cách sử dụng này muốn nhấn mạnh trạng thái S1 vào thời điểm đó và hàm ý rằng hiện nay đã khác.
Ví dụ 4
㉑ 若わかかったとき、よく泳およぎました。
→ Hồi còn trẻ, tôi đã rất thường đi bơi.
 
㉒ 子こどもが小ちいさかった時ときは、いろいろ苦労くろうが多おおかった。
→ Lúc con còn nhỏ thì (khác với bây giờ) tôi đã chịu nhiều vất vả.
 
㉓ 貧乏びんぼうだった時ときは、その日ひの食たべ物ものに困こまったものだ。
→ Hồi còn nghèo, thậm chí kiếm thức ăn hàng ngày cũng vất vả.
 
㉔ 先代せんだいが社長しゃちょうだった時ときは、この会社かいしゃの経営けいえいもうまくいっていたが、息子むすこの代だいになってから、急きゅうに傾かたむき始はじめた。
→ Khi các đời trước còn là giám đốc thì việc kinh doanh của công ty rất thuận lợi, nhưng đến đời người con trai thì tình hình băt đầu đột ngột xấu đi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toki


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm