[Ngữ Pháp N5] Trợ từ も:Cũng…, Đến Mức…, Đến Cả…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N1 DANH TỪ .  も  N2 DANH TỪ .  です
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thường được đặt ở vị trí trợ từ は, đi sau chủ ngữ, để trình bày một sự việc nào đó giống với sự việc vừa nêu.
  • ② Nhấn mạnh mức độ, số lượng đằng trước là rất nhiều, cảm giác “đến mức đó cơ”, “tận mức đó”, “đến cả”…
  • ③ Sử dụng với các từ để hỏi như: 何なに, 誰だれ, どれ , どこ đứng trước も mang ý nhấn mạnh.Nâng cao
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
Ví dụ
① わたしはベトナム人じんです。アンさんもベトナム人じんです。
→ Tôi là người Việt Nam. An cũng là người Việt Nam.
 
② 佐藤さとうさんは60ろくじゅっ歳さいです。浅見あさみさんも60歳さいです。
→ Bác Sato thì 60 tuổi. Bác Asami cũng 60 tuổi.
 
③ これはポールペンです。それもポールペンです。
→ Cái này là bút bi. Cái đó cũng là bút bi.
 
④ ナムさんは銀行員ぎんこういんです。鈴木すずきさんも銀行員ぎんこういんです。
→ Nam nhà nhân viên ngân hàng. Chị Suzuki cũng là nhân viên ngân hàng.
 
⑤ 彼かれは日本にほんが好きです。私わたしも好すきです。
→ Cậu ta thích Nhật Bản. Tôi cũng thích.
 
⑥ 彼女かのじょはビールが嫌きらいです。私わたしもあまり好すきじゃありません。
→ Cô ấy ghét bia. Tôi cũng không thích (bia) lắm.
 
⑦ A: 木村きむらさんが好すきです。
  B: 私わたしもそうです。
 → A: Tôi thích anh Kimura.
 → B: Tôi cũng vậy
 
Ví dụ
① A:1年ねんで 10 kg太ふとった。
  B:1年ねんで 10 kg も太ふとった
→ A đơn giản chỉ là câu kể “1 năm tớ tăng 10kg”, còn B thể hiện cảm xúc nhiều hơn “Có 1 năm mà tớ tăng TẬN 10kg”.

② A:1万円まんえん、もらった
  B:一万円いちまんえんももらった
→ A Là 1 câu kể “Tớ được cho 1 man”, còn B thể hiện cảm xúc vui mừng “Tớ được cho hẳn 10 man cơ đấy nhé”

③ A :一万円いちまんえんかかった
  B :一万円いちまんえんもかかった
→ A là 1 câu kể “Cái đó tốn 1 man”, còn B thể hiện cảm xúc thấy quá đắt “Cái đó tốn tận 1 man đấy”

④ もう 2時間じかんも待まった
→ Chúng ta đã chờ tận 2 tiếng rồi đấy

⑤ このお菓子かし美味おいしかったから 5個こも食たべちゃった
→ Loại kẹo này rất ngon nên tớ lỡ ăn tận 5 cái liền

⑥ もう卒業そつぎょうしてから一年いちねんも経たったの?時ときが経たつのは早はやいね
→ Đã 1 năm kể từ ngày ra trường rồi ah? Thời gian trôi nhanh ghê

⑦ お酒さけを 3杯ばいも飲のんだら明日あした酔よいになるよ
→ Bạn mà uống tận 3 cốc rượu thì kiểu gì ngày mai cũng mệt lắm đấy

⑧ この言葉ことばの リスト だけ を覚おぼえるのに 1週間しゅうかんもかかるの?
→ Để nhớ mỗi cái danh sách từ vựng này mà mất cả 1 tuần cơ á?

⑨ 彼かれなら僕ぼくは何度なんども話はなし合あったよ
→ Anh ấy thì tôi gặp cả mấy lần rồi
NÂNG CAO
Ví dụ
① 忙いそがしくて宿題しゅくだいを何なにもしていない
→ Mình bận quá, chẳng làm được chút bài tập nào

② 東京とうきょうの彼かれから何なんの連絡れんらくもない
→ Chẳng có tin gì của anh ấy từ Tokyo cả

③ お盆ぼんはどこの ホテル もいっぱいだ
→ Vào lễ Obon thì khách sạn nào cũng kín

④ 誰だれも私わたしの気持きもちを わかってくれない
→ Chẳng ai hiểu được tâm trạng của mình cả
Tổng Kết và Bình Luận
  • Trợ từ も về cơ bản tương đối là dễ học. Trợ từ này có sự đa dạng trong cách sử dụng giống với trợ từ は và trợ từ が, nhưng lại không khó bằng trợ từ で hoặc trợ từ に nên AD có thể tự tin rằng, sau khi học xong bài này, các bạn hoàn toàn có thể nắm trọn cách sử dụng của nó. 

    Trong các cách sử dụng trên, thì có cách dùng số 2 là các bạn học viên của AD rất rất hay quên vì nó ít khi được mọi người sử dụng trong giao tiếp nên đừng quên trợ từ も còn có chức năng “Nhấn mạnh mức độ,  số lượng đằng trước là rất nhiều“.

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tro tu mo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm