Phân biệt あげる | さしあげる | やる

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
① N1 に N2 を あげる
② N1 に N2 を さしあげる
③ N1 に N2 を やる
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①【あげる】Diễn tả hành động cho – tặng vật gì đó cho một người nào đó. Người cho là tôi, chúng tôi, hoặc người thân trong gia đình mình, người thân thiết với mình. Ngoài ra cũng được sử dụng để diễn tả “người A cho người B”.
    ※ Đối với trường hợp người khác (người A) cho mình, người trong gia đình mình thì sử dụng cấu trúc:
     「A が私わたし(私わたしの家族かぞく)に~くれる」
    Trong trường hợp muốn diễn đạt sự khiêm nhường (người A là thầy cô, cấp trên, người lớn hơn mình…) thì sử dụng cấu trúc:
    「A が私わたし(私わたしの家族かぞく)に~くださる」
  • ②【さしあげる】là cấu trúc khiêm nhường của【あげる】. Sử dụng để miêu tả bản thân hoặc người thân mình tặng quà cho thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi hơn mình. Thể hiện sự kính trọng đối với người đó..
  • ③【やる】là hình thức mình làm gì cho người nhỏ hơn mình, người thuộc cấp bậc thấp hơn hoặc đối tượng được nhận là động thực vật…
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 私わたしは木村きむらさんに本ほんをあげました。
→ Tôi đã tặng sách cho anh Kimura.
 
② 姉あねはあい子こさんの誕生日たんじょうびにケーキをあげた。
→ Chị tôi đã tặng bánh sinh nhật cho Aiko.
 
③ 私わたしはあなたにあげるお金かねは持もっていません。
→ Tôi không có tiền để cho cậu.
 
④ A「わあ、たくさんお土産みやげを買かいましたね。」
  B「ええ、会社かいしゃの人ひとたちにあげるんです。」
→ A: Woa, anh mua nhiều quà nhỉ.
→ B: À, tôi mua để tặng đồng nghiệp trong công ty đấy.
 
⑤ 松本まつもとさんは優奈ゆうなさんに傘かさをあげました。
→ Anh Matsumoto đã tặng chị Yuna một chiếc ô.
 
⑥ あなたにこれを差さし上あげます。
→ Tôi sẽ tặng anh cái này.
 
⑦ 社長しゃちょうに何なにを差さし上あげましょうか。
→ Chúng ta tặng gì cho sếp đây nhỉ?
 
⑧ お電話差でんわさし上あげます。
→ Tôi sẽ gọi điện thoại cho anh.
 
⑨ このキーホルダーは部長ぶちょうの奥おくさまにさしあげようと思おもう って買かいました。
→ Tôi mua móc khóa này để định tặng cho vợ anh trưởng phòng.
 
⑩  先生せんせいの受賞じゅしょうのお祝いわいに何なにかさしあげましょうよ。
→ Chúng ta hãy tặng gì chúc mừng cho giải thưởng của thầy đi nào.
 
⑪ 来年らいねんバイクをやる。
→ Năm sau bố sẽ cho con một chiếc xe máy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 木きに 水みずをやった後あとに雨あめが降ふった。
→ Tôi tước nước cho cây xong thì trời mưa.
 
⑬ わたしの旅行中りょこうちゅう、花はなに水みずをやるのを忘わすれないでね。
→ Trong thời gian mẹ đi du lịch thì con đừng quên tưới nước cho hoa nhé.
 
⑭ A「森もりさんはお正月しょうがつに、お子こさんにお年玉としだまをあげますか。 」
  B「いいえ、自分じぶんの子こどもたちにはやりませんよ。」
→ A: Chị Mori vào dịp tết có lì xì cho con không?
→ B: Không, tôi không lì gì gì cho cháu cả.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
ẩn danh
ẩn danh

cảm ơn tác giả tiengnhatdongian, cho cộng đồng sĩ tử học tiếng nhật rất nhiều

Từ khóa:

phan biet ageru sashiageru yaru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm