Phân biệt に và で trong Tiếng Nhật

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Có nhất nhiều bạn hỏi AD rằng:
「AD ơi, Em đã học qua về に và で, có rất nhiều cách dùng khác nhau của 2 trợ từ này em đã hiểu rõ, nhưng có 1 cấu trúc 【Địa điểm + に/で】 là em không biết khi nào dùng に, còn khi nào dùng で」
Vậy thì trong bài này, hãy cùng AD làm sáng tỏ điều này nhé!
Cấu trúc
Địa điểm + に/で
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Phân tích
  • →「Địa điểm + で」: Diễn tả thực hiện hành động gì đó, ở đâu đó (+ động từ).
  • →「Địa điểm + に」: Diễn tả trạng thái tồn tại, hiện diện (+ ~がある/~がいる).
  • →「Địa điểm + に」: Diễn tả đích đến (+ Động từ).
  • Tóm gọn lại
  • →「Địa điểm + に」: Diễn tả hành động
  • →「Địa điểm + に」: Trạng thái tồn tại, hiện diện
  • →「Địa điểm + に」: Diễn tả đích đến
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 図書館としょかんで勉強べんきょうします。
→ Tôi học ở thư viện.

② 食堂しょくどうで昼ひるご飯はんを食たべました。
→ Tôi đã ăn trưa ở căn tin.

③ うちでテレビを見ましょう。
→ Chúng ta hãy ở nhà xem tivi đi.
 
④ 彼かれは日本にほんにいます。
→ Anh ta ở Nhật.

⑤ 先生せんせいは図書館としょかんにいると思おもいます。
→ Tôi nghĩ là thầy giáo ở thư viện.

⑥ 机つくえの上うえにノートがあります。
→ Có quyển tập ở trên bàn.
 
⑦ 来年らいねん、日本にほんに行いきます。
→ Năm sau, tôi sẽ đi Nhật.

⑧ 6時じに家いえに帰かえります。
→ Tôi sẽ về nhà lúc 6 giờ.

⑨ 母ははに手紙てがみを書かきます。
→ Tôi sẽ viết thư cho mẹ.
 
Ví dụ như: 生うまれる (sinh ra)、暮くらす (sinh sống)、育そだつ (lớn lên)、消きえる (biến mất)、v.v.

– Khi đó, sắc thái ý nghĩa có chút khác biệt, mặc dù là rất nhỏ. Ví dụ:
⑩ 田舎いなかで暮くらしています。
⑪ 田舎いなかに暮くらしています。
→ Tôi đang sing sống ở quê.
Câu ⑩ nhấn mạnh hoạt động sinh sống, trong khi câu ⑪ nhấn mạnh địa điểm sống là ở quê.
 
⑫ 彼かれは都会とかいで生うまれた。
⑬ 彼かれは都会とかいに生うまれた。
→ Cậu ta sinh ra ở thành phố.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
👉 Diễn tả phương tiện, biện pháp, cách thức
⑭ 自転車じてんしゃで学校がっこうへ行いきます。
→ Tôi đi học bằng xe đạp.

⑮ 電話でんわで連絡れんらくします。
→ Tôi sẽ liên lạc bằng điện thoại.
 
👉 Diễn tả nguyên nhân, lý do
⑯ 病気びょうきで会社かいしゃを休やすみました。
→ Tôi đã nghỉ làm vì bị bệnh.

⑰ 喧嘩けんかで怪我けがをしました。
→ Tôi đã bị thương vì đánh nhau.
 
👉 Diễn tả thời điểm
⑱ 毎朝まいあさ、6時じに起おきます。
→ Mỗi sáng tôi dậy lúc 6 giờ.

⑲ 3時じに始はじまります。
→ Sẽ bắt đầu lúc 3 giờ.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Các bạn cần nhớ cho AD 1 điều rằng, khi trong câu xuất hiện địa điểm XẢY RA hành động thì các bạn sẽ dùng で, còn khi trong câu xuất hiện địa điểm mà TỒN TẠI, CÓ cái gì đó thì các bạn sẽ dùng に.

    Còn có 1 quy tắc nữa mà các bạn hay truyền tai nhau là “Vào に ra を” (Vào đâu thì に ở đó, ra đâu thì を ở đó), “Lên に Xuống を” (Lên đâu thì に ở đó, Xuống đâu thì を ở đó). Các bạn nên nhớ những quy tắc này để áp dụng vào câu cho chuẩn nhé. 

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tro tu ni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm