Các Cách Nói Hay Dùng Trong Tiếng Việt Và Cách Nói Tiếng Nhật Tương Đương – Phần 2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Tiengnhatdongian.com Xin giới thiệu với các bạn phần 2 loạt bài viết các cách nói cơ bản cần thiết trong Tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong Tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần.

Nghe nói –
~そうです。(~そうだ)
(vế câu + “そうだ”/”そうです” nghĩa là “Nghe nói ~”; chú ý là phải là vế câu.

Ví dụ: “彼わたしは学生がくせいだそうです” chứ không phải là “彼わたしは学生がくせいそうです”, cũng không thể dùng “彼わたしは学生がくせいですそうです”). Cần phân biết với “~ しそう” là có vẻ như sắp làm gì: “雨あめが降ふりそう” = “Có vẻ trời sắp mưa”, “彼かれは悲かなしそうです” = “Anh ấy có vẻ đau khổ lắm”.
彼かれは重要じゅうような人物じんぶつだそうです。
Nghe nói anh ta là nhân vật quan trọng.
天気てんき予報よほうによると、今日きょう台風たいふうが来くるそうです。
Theo dự báo thời tiết nghe nói hôm nay có bão.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Thử – (làm gì)
~してみる。
(見みる = “xem”, ở đây “してみる” là “làm gì thử xem thế nào”)
日本語にほんごを勉強べんきょうしてみた。
Tôi đã thử học tiếng Nhật.
このシャツを着きてみてもいいですか。
Tôi mặc thử cái áo này được không?
おれは本当ほんとうのことをいったんだ。あいつに聞きいてみて!
Tớ chỉ nói thật thôi. Bạn thử hỏi nó xem!

Nếu – (làm gì đó)
~なら (giả định)
~ば (giả định)
~たら(~かったら、~だったら) (giả định việc gì đã xảy ra)
(“なら” là giả định chung – thiên về giả thiết, “~ ば” là nếu làm gì đó ở thì tương lai, còn “~ たら” là giả định nếu ĐÃ làm gì đó trong quá khứ, tuy nhiên là dùng lẫn thì hầu như cũng không sao.)
大学だいがくに入はいりたいなら、勉強べんきょうしなさい。
Nếu con muốn vào đại học thì học hành đi.
買かい物ものに行いけば、漫画まんがを買かってちょうだい。
Nếu bạn đi mua đồ thì mua giùm truyện tranh nhé.
買かい物ものに行いけば、漫画まんがを買かってちょうだい。
Nếu đi du học thì nên học giỏi tiếng Anh.
一度いちどやってみます。だめだったらやめます。
Tôi sẽ làm thử một lần. Nếu không được thì tôi sẽ bỏ.
遊牧民ゆうぼくみんになれば、どんなに自由じゆうになるのでしょう。
Nếu trở thành người du mục thì cuộc sống sẽ tự do nhường nào?

Mỗi – (thời gian) làm gì mấy lần
[Thời gian] に [mấy lần] 回かい
~に~回かい
(“に” = trong (bao lâu), “回かい” = “lần” chỉ số lần, tần suất làm việc gì đó)
私わたしは週しゅうにはいきんぐを2回かいしています。
Tôi một tuần đi leo núi 2 lần.

Muốn có –
~が欲ほしい
(“欲ほしい” = muốn có, muốn sở hữu gì đó)
車くるまが欲ほしい。
Tôi muốn có xe hơi.
お金かねが欲ほしい。
Tôi muốn có tiền.
(Phân biệt với: “~ するのが好すきです” là “muốn LÀM gì”)

Có vẻ muốn -, muốn – (làm việc gì, chỉ dùng cho ngôi thứ 3)
~したがる(したい+がる)
(Dùng cho ngôi thứ 3 vì người nói không thể biết người kia muốn gì, mà chỉ quan sát thấy người đó “có vẻ” muốn làm gì. “~ したい” không thể dùng cho ngôi thứ 3 mà phải dùng “~ したがる” nhưng thực ra dùng “~ したい” cho ngôi thứ 3 thì người nghe vẫn hiểu nhưng không đúng ngữ pháp tiếng Nhật lắm.)
彼かれはゲームをやりたがっている。
Nó muốn chơi trò chơi.
彼かれはお金かねを欲ほしがっている。
Nó muốn tiền.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Có thể – (chỉ xác suất, khả năng việc gì đó xảy ra)
~かもしれません。(~かもしれない)
(しる = biết, しれない = không thể biết, かもしれない = – hay không cũng không thể biết)
(Chú ý: xác suất xảy ra ở đây là khoảng 50%)
彼かれはまだ学生がくせいかもしれません。
Anh ta có thể đang là học sinh.
明日あしたは雨あめが降ふるかもしれません。
Ngày mai trời có thể sẽ mưa.

Bạn thấy (làm gì đó) thế nào?
~したらどうですか。
(~ したら = nếu làm ~, どう = thế nào)
A:大学だいがく試験しけんに落おちてどうしたらいいかわからない。
Nếu trượt kỳ thi đại học thì tớ chẳng biết sẽ nên làm gì nữa.
B:タクシーの運転うんてんを勉強べんきょうしたらどう?
Cậu thấy học lái tắc xi thế nào?

Những – (chỉ số lượng)
[số lượng]も
(“も” chỉ sự nhiều về số lượng: “những vài ngàn người”, “những mấy tấn”, …)
今日きょうはいい日ひだ。2メットルもある魚さかなを釣つれた。
Hôm nay là một ngày tốt lành. Tôi câu được con cá những 2 mét.
応援おうえんチームが優勝ゆうしょうしたので、広場ひろばに数すう千せん人にんも集あつまっている。
Vì đội ủng hộ vô địch, những mấy ngàn người tụ tập ở quảng trường.

Chỉ có -, chỉ –
~しか~ない。
(しか = “chỉ có”, chỉ dùng với phủ định phía sau, có thể bị giản lược khi nói chuyện, ví dụ câu “5 千円しか …” = “Tôi chỉ có 5 ngàn yên …”)
砂漠さばくには砂すなしかない。
Ở sa mạc chỉ có cát.
私わたしは5千せん円えんしか持もっていない。
Tôi chỉ mang có 5 ngàn yên.

Làm – sẵn (làm gì sẵn)
~しておく。
(“おく” là “đặt, để”, “~ しておく” là làm gì sẵn để đấy)
親おやから独立どくりつするため、貯金ちょきんをしておく。
Để độc lập từ cha mẹ tôi để dành tiền sẵn.

Có vẻ như –
~ようです。 (có vẻ như – cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ như – có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ như – về mặt thị giác)
(“よう” = dạng, vẻ – cảm nhận thấy
“らしい” = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói;
“みたい” = có vẻ, về mặt trực giác – từ gốc “みる” nghĩa là “nhìn)

彼かれは引退いんたいしたようです。先さき彼かれのお友達ともだちと会あった。
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Tôi vừa gặp bạn ông ấy xong.
彼かれは浮気うわきをしているらしい。行動こうどうが怪あやしい。
Có vẻ anh ta đang ngoại tình. Hành động khả nghi lắm.
雨あめが降ふったみたい。道みちはぬれている。
Có vẻ vừa mưa. Đường đang ướt.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Như sắp -, có vẻ sắp -, có vẻ –
~しそうです。
(~ しそう: Như sắp làm gì đó tới nơi)
彼かれは倒産とうさんしそうです
Anh ta có vẻ sắp phá sản.
彼かれは暴力ぼうりょくを振舞ふるまいそうです。
Anh ta có vẻ sắp hành xử bạo lực.
彼女かのじょは泣なき出だしそうに彼かれを見みた。
Cô ấy nhìn anh ấy như sắp bắt đầu khóc.

– mất (lỡ làm gì mất), trót – (làm gì)
~してしまう。
(しまう= cất đi, ở đây chỉ sự việc gì đã lỡ xảy ra sử dụng “してしまう”, thường dùng “してしまった”)
かぎをなくしてしまった。
Tôi lỡ đánh mất chìa khoa.
寝ねてしまった!
Tôi trót ngủ mất.
厳きびしい冬ふゆに十分じゅうぶんな薪たきぎがなければ、凍死とうししてしまう。
Mùa đông khắc nghiệt mà không có đủ củi thì chết cóng mất.

Lẽ ra phải -, đáng ra phải – (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかった。
~たらよかった。
日本語にほんごをよく勉強べんきょうしたらよかった。
Lẽ ra tôi phải học giỏi tiếng Nhật.
朝あさに買かい物ものしておけばよかった。今こん台風たいふうなのでどこへもいけない。
Lẽ ra phải đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

Giá mà – (đã làm gì) (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかったのに。
~たらよかったのに。
(“のに” = “~ mà”, “~ ば” là chỉ nếu làm gì đó)
日本語にほんごをよく勉強べんきょうしたらよかったのに。
Giá mà tôi học giỏi tiếng Nhật.
朝あさに買かい物ものしておけばよかったのに。今こん台風たいふうなのでどこへもいけない。
Giá mà tôi đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

May mà – (đã làm gì)
~て良かった
(Đã có việc gì đó xảy ra, và việc đó tốt (よかった))
あなたと会あえてよかった。
May mà tôi đã gặp anh.
大学だいがくに合格ごうかくしてよかった。
May mà thi đậu đại học.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Vừa – vừa –
~しながら、~ながら
(“しながら” = đang làm gì đó)
彼かれはてれびを見みながらご飯はんを食たべる。
Ông ấy vừa xem ti vi vừa ăn cơm.
彼女かのじょは涙なみだながら自分じぶんの境遇きょうぐうを語かたった
Cô ấy vừa khóc vừa kể lại cảnh ngộ bản thân.

Chắc chắn là -, chắc chắn –
~はずです。(~はずだ)
(はず= chắc chắn, không thể khác được)
彼かれはお金持かねもちのはずだ。気前きまえよく買かい物ものしたから。
Anh ta chắc chắn là người giàu. Tại thấy mua sắm rất hào phóng.
彼かれはやったはずです。彼かれは何なん度ども約束やくそくしたからです。
Anh ấy chắc chắn đã làm rồi. Vì anh ấy hứa nhiều lần rồi.

Cho dù -, dù –
~しても (cho dù)
~しようと (cho dù ai có làm gì)
~でも (trước đó là danh từ)
~としても (trước đó là một vế câu, chỉ giả định)
雨あめが降ふっても行いきます。
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đi.
親おやが反対はんたいしようと、私わたしは大学だいがくを辞やめます。
Cho dù cha mẹ phản đối tôi vẫn bỏ học đại học.
困難こんなんでもがんばってやってみます
Cho dù khó khăn tôi vẫn cố gắng làm thử.
世界せかい末日まつじつだとしても、このゲームをやめられません。

Có thể – (động từ, chỉ năng lực chủ quan hay điều kiện khách quan)
~れる
~られる
(Động từ 5 đoạn: Hàng “え” + “る” = “~える”, ví dụ だす: “だせる”, いく: “いける”, のむ: “のめる”;
Động từ 1 đoạn: “られる”, ví dụ: たべる: “たべられる”)
この木きは食たべられる。
Cây này có thể ăn được.
私わたしは泳およげる。
Tôi có thể bơi.
そんな大金たいきんは出だせませんよ。
Tôi không thể đưa ra số tiền lớn vậy được đâu.

Bắt phải – (làm gì đó)
~せる
~させる
(động từ ở hàng “あ” + “せる” với động từ 5 đoạn, động từ với “させる” với động từ 1 đoạn)
その人ひとはぼくを戦場せんじょうへ行いかせた。まだその人ひとを憎にくんでいる。
Người đó bắt tôi ra chiến trường. Tôi vẫn đang hận người đó.
母かあさんは子供こどもにおかゆを食たべさせた。
Mẹ bắt con ăn cháo.

Dễ –
~しやすい(~やすい)
(やすい= dễ)
食たべやすい:Dễ ăn
しやすい:Dễ làm

Khó –
~にくい、~しにくい
(にくい= khó)
読よみにくい:Khó đọc
やりにくい:Khó làm

Không thể – (làm gì)
~ができない
~することができない
~するのができない
(できる= có thể, できない= không thể, chỉ dùng với “が”)
水泳すいえいができない。
Tôi không thể bơi.
漢字かんじを読よむことができません。
Tôi không thể đọc được chữ kanji.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Mà -, Mà – lại, Đã – mà – (chỉ ý đối lập), – cơ mà
~のに
~くせに
(くせ = đã ~ mà còn ~, ~ のに = ~ mà, ~ cơ mà)
お金かねを稼かせぎたいのに、どうして登録とうろく手数料てすうりょうを払はらわなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外そとに出でるの?雨あめが降ふっているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何なにもないくせに、いつも威張いばっている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như –
~のような、~のように
(“よう” = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅うめのようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼かれは天使てんしのような顔かおをしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm – đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
(“なさい”: Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng “~ してください”))
宿題しゅくだいをやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có – hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(どう= thế nào, “か” = “có ~ không?” dùng trong câu hỏi; “~ かどうか” = “có ~ hay không”)
明日あした雨あめが降ふるかどうかを知しらない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物ほんものかどうかは区別くべつできません。
Tôi không phần biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định – (làm gì)
~ことにする
(~ ことにする)
今日きょう学校がっこうを休やすむことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年ことしの夏なつ北海道ほっかいどうへ旅行りょこうすることにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch ほっかいど.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm