Các mức độ CẢM ƠN và XIN LỖI trong Tiếng Nhật

Bài viết hay (5/5)
Trong Tiếng Nhật có vô vàn cách cảm ơn xin lỗi, nhưng dùng sao cho đúng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp thì lại không phải ai cũng làm được. Trong bài viết này, Tiếng Nhật Đơn Giản sẽ cùng các bạn làm sáng tỏ vấn đề này để giúp các bạn tránh trường hợp thất lễ hoặc khó chịu với người đối diện nhé.
Mức độ lịch sự Mô tả Hoàn cảnh sử dụng
Suồng sã, bất lịch sự Bạo ngôn, ra lệnh, …/ Người trên với người dưới
★★ Thân mật, bạn bè Với bạn bè, gia đình, ngang hàng
★★★ Lịch sự, xã giao (thường dùng) Trong hoàn cảnh trang trọng, xã giao, ngang hàng
★★★★ Rất lịch sự Với đối tác, người dưới với người trên
★★★★★ Vô cùng lịch sự Trong mối quan hệ kinh doanh làm ăn

Bảng đánh giá mức độ lịch sự của Tiếng Nhật Đơn Giản

Câu cảm ơn Mức độ Bản dịch
ありがとうございます
★★★
Tôi cảm ơn ạ
どうも有難ありがと御座ございます
★★★★★
Tôi xin rất cảm ơn ạ
どうもありがとう
★★
Cám ơn nhiều
どうも
Cám ơn!
サンキュー
★★
Cảm ơn bạn (Thank you)
ありがとう!
★★
Cảm ơn!
ありがとうね
★★
Cảm ơn nhé!
どうもありがとうね
★★
Cảm ơn nhiều nhé!
すみません
★★★
Xin lỗi ạ ( = Cảm ơn ạ)
ごめんなさい
★★
Tôi xin lỗi ( = Tôi cảm ơn)
がたいです
★★★★
Tôi rất biết ơn
感謝かんしゃします
★★★★
Tôi xin cảm ơn
感謝致かんしゃいたします
★★★★★
Tôi xin cảm ơn ạ

 

  1. Người Nhật có thể viết tắt サンキュー là 39 do sự đồng âm 39 = 三九 = さんきゅう。
  2. Người Nhật có thể dùng “Xin lỗi” để cảm ơn.
  3. ございます mới là lịch sự chứ không phải là どうも。

Các câu xin lỗi tiếng Nhật

Câu xin lỗi Mức độ Bản dịch
すみません ★★★ Tôi xin lỗi
すいません ★★★ Tôi xin lỗi
すみませんでした ★★★ Tôi rất xin lỗi
大変たいへんすみません ★★★ Tôi vô cùng xin lỗi
ごめんなさい ★★ Xin lỗi ạ
ごめん(御免、ゴメン) Xin lỗi
ごめんね Xin lỗi nhé
まない ★★ Xin lỗi nha
まん Bỏ qua nha
まんかった Bỏ qua cho nha
正直しょうじきまんかった Thật thì xin lỗi nha
もうわけない ★★ Xin thứ lỗi
本当ほんとうもうわけございません ★★★★★ Tôi thật sự xin được thứ lỗi ạ
もうわけございません ★★★★★ Tôi xin được thứ lỗi ạ
もうわけありません ★★★★ Xin thứ lỗi cho tôi
もうげます ★★★★★ Tôi vô cùng xin được thứ lỗi
びします ★★★★ Tôi xin được thứ lỗi
びいたします ★★★★ Tôi rất xin thứ lỗi
失礼しつれいたしました ★★★★ Tôi xin lỗi đã thất lễ

  1. = xong, まない = không xong [tế]
  2. びる = xin lỗi [sá]
  3. 失礼しつれ = thất lễ
  4. 本当ほんとう = thật sự là [bản đương]
  5. 正直しょうじき = thật lòng [chính trực]
  6. もうわけ = lời xin lỗi, lời bào chữa [thân-dịch]
  7. すいません là dạng nói nhanh, nói tắt của すみません
  8. まん  là dạng  nói nhanh, nói tắt của まない
  9. まない hay すみません nghĩa gốc là “không xong” tức là bạn làm gì có lỗi và như thế là “không ổn” vì thế bạn xin lỗi. Nghĩa là “tôi không phải với bạn”.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm