[Ngữ pháp N2] ~ あまり/ あまりにも:Vì quá – Vì rất…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + あまり
Danh từ + の + あまり
Tính từ -na + な + あまり
Tính từ い → さ+ の + あまり

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt “Vì điều gì đó vượt quá mức độ thông thường, dẫn đến trạng thái không như thông thường hoặc kết quả không tốt, không mong muốn ”
  • ② Vế sau là kết quả không thường thấy (phần lớn là kết quả xấu), Không thể hiện mong muốn, ý hướng của người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 母ははは、私わたしを心配しんぱいするあまり、体調たいちょうを崩くずしたようです。
→ Mẹ tôi vì quá lo lắng cho tôi nên dường như sức khỏe đã suy sụp.

② その犬いぬが死しんだ時とき、先生せんせいは悲かなしみのあまり、しばらく仕事しごとを休やすんでいました。
→ Khi con chó đó chết đi, cô giáo vì quá buồn nên đã xin nghỉ làm một thời gian.

③ スピーチコンテスト では、緊張きんちょうのあまり、話はなす内容ないようを かなり忘わすれてしまった。
→ Tại cuộc thi diễn thuyết, vì quá hồi hộp nên tôi đã quên mất cả nội dung cần nói.

④ ゲーム を熱中ねっちゅうするあまり、食事しょくじを するの を忘わすれていました。
→ Quá mải chơi game đến mức quên cả ăn.

⑤ うれしさのあまり、彼かれは涙なみだを流ながしました。
→ Anh ta đã rơi nước mắt vì quá vui sướng..

⑥ 興奮こうふんのあまり、写真しゃしんを取とるの を忘わすれてしまった。
→ Quá phấn khích nên tôi quên cả chụp ảnh.

⑦ 今いまのオリンピックは勝がち負まけを気きにするあまり、スポーツマンシップという大切たいせつなものをなくしているのではないか。
→ Chẳng phải là Thế vận hội ngày nay vì quá đặt nặng chuyện thắng thua nên đã và đang đánh mất một điều rất quan trọng đó chính tinh thần thể thao hay sao?
 
⑧ 試験しけんの問題もんだいは易やさしかったのに、考かんがえすぎたあまり、間違まちがえてしまった。
→ Mặc dù đề thi khá dễ nhưng do tôi suy nghĩ quá nhiều nên đã làm sai.
 
⑨ 合格ごうかくの知しらせを聞きいて、彼女かのじょはうれしさのあまり泣なき出だした。
→ Khi nghe tin đậu, cố ấy đã bật khóc vì quá vui sướng.
 
⑩ 夫が突然とつぜんの事故じこで亡なくなった。彼女かのじょは悲かなしみのあまり心こころの病やまいになってしまった。
→ Người chồng đã qua đời vì một tai nạn bất ngờ. Cô ấy đã hóa điên vì quá đau buồn.
 
⑪ K市しは開発かいはつを優先ゆうせんするあまり、市民しみんの生活せいかつの安全あんぜんを軽視けいししているのではないか。
→ Chẳng phải là vì thành phố K vì quá ưu tiên cho việc phát triển nên đã xem nhẹ sự an toàn trong cuộc sống của người dân hay sao?
 
⑫ 怒いかりのあまり椅子いすを壊こわした。
→ Tôi đã phá vỡ cái ghế vì quá tức giận.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 試験しけんに合格ごうかくしたうれしさのあまり、電話でんわで叫さけんだ。
→ Tôi đã hét trên điện thoại vì quá vui sướng trước tin thi đậu.
 
⑭ あなたはあまりにも素早すばやすぎる。
→ Anh thì quá nhanh.
 
⑮ 驚おどろきのあまり、声こえもでなかった。
→ Tôi đã không thốt nên lời vì quá đỗi ngạc nhiên.
 
⑯ その人ひとが、あまりにも子供こどもの心理しんりを理解りかいしていないような叱しかり方かたをするものだから、見みかねて、つい口くちを出だしてしまったんだ。
→ Tại vì người đó đã mắng con theo kiểu như không hiểu chút gì về trẻ con hết nên tôi nhìn chướng mắt, và tôi đã buột miệng xen vào.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

amari

amarinimo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm