[Ngữ pháp N2] ~ にあたって/にあたり:Khi…/ Lúc…/ Nhân dịp…/ Nhân cơ hội…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể từ điển  + にあたって (は)/にあたり
Danh từ  + にあたって (は)/にあたり

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng khi muốn diễn tả ý “vào thời điểm quan trọng nào đó/ nhân dịp đặc biệt nào đó”
  • ② Mang ý nghĩa tương tự với 「に際さいして」
  • ③ Được sử dụng nhiều như là một cách nói mang tính hình thức, như trong các bài phát biểu khai mạc, diễn văn, hội họp v.v.
  • ④ Chú ý: に際さいして mang ý nghĩa và cách sử dụng tương tự như cấu trúc にあたって, đều có nghĩa là Khi. Cả hai từ đều được dùng với những từ thể hiện thời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lần (kết hôn, mở cửa hàng…). Tuy nhiên, にあたって mang tính tích cực hơn, thường không sử dụng với những trường hợp mang tính tiêu cực (nhập viện, phá sản…) 
  • ⑤ Mẫu ngữ pháp này không kết hợp với thể quá khứ, nói cách khác, không đi với những việc đã xảy ra. Trong trường hợp này, ta chỉ có thể sử dụng 際さい và とき mà thôi
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 論文ろんぶんを書かくにあたって大切たいせつなことの一ひとつは、書かき方かたの ルール を守まもるということです。
→ Khi viết luận văn, một trong những điều quan trọng là phải tuân thủ các quy định về cách viết.

② 研修けんしゅうを始はじめるにあたり、社員しゃいんとしての心構こころがまえこころがまえについてお話はなしします。
→ Tôi xin nói về tâm lý sẵn sàng trở thành nhân viên khi bắt đầu thời gian thực tập.

③ 会議かいぎにあたって、一言ひとことご挨拶申あいさつもうし上あげます。
→ Để bắt đầu cuộc họp, tôi xin phát biểu đôi lời.

④ 開会かいかいにあたって、一言ひとことご挨拶あいさつを申もうし上あげます。
→ Nhân dịp khai mạc, tôi xin gởi đến quý vị đôi lời chào hỏi.
 
⑤ 新入社員しんにゅうしゃいんの入社にゅうしゃにあたって、社長しゃちょうはホテルでパーティを開ひらいた。
→ Nhân dịp đón nhân viên mới vào công ty, Giám đốc đã tổ chức một buổi tiệc ở khách sạn.
 
⑥ 年頭ねんとうに当あたって、集会しゅうかいを持もち、住民じゅうみんたちの結束けっそくが揺ゆぎないものであることを確認かくにんしあった。
→ Nhân dịp đầu năm, người ta đã tổ chức một buổi tập họp, để xác nhận sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cư dân với nhau.

⑦ 図書館としょかんの利用りようにあたり、図書としょカードが必要ひつようです。
→ Khi sử dụng thư viện cần phải có thẻ thư viện.
 
⑧ 診療所しんりょうじょの開設かいせつにあたっては、まずその地域ちいきの医療環境いりょうかんきょうを調しらべる必要ひつようがあります。
→ Trước khi mở phòng khám sức khỏe thì trước tiên cần phải điều tra kỹ môi trường y tế ở khu vực đó.

⑨ 新あたらしい事業じぎょうを始はじめるにあたって、しっかりと準備じゅんびを しようと思おもいます。
→ Tôi nghĩ sẽ phải chuẩn bị thật cẩn thận khi bắt đầu công việc kinh doanh mới. 

⑩ 日本にほんで国際会議こくさいかいぎを開催かいさいするにあたり、関係各方面かんけいかくほうめんからの協力きょうりょくを得えた。
→ Khi hội nghị quốc tế tổ chức tại Nhật, chúng tôi đã nhận được sự hợp tác từ các bên liên quan.

⑪ 奨学金しょうがくきんを申もうし込こむにあたっては、いくつかの条件じょうけんがありますので、詳くわしくは事務所じむしょまでお問まい合あわせください。
→ Có một số điều kiện khi đăng ký học bổng nên xin vui lòng hỏi trực tiếp văn phòng để biết thêm chi tiết.

⑫ 就職活動しゅうしょくかつどうを始はじめるにあたって、まず先輩せんぱいに話はなしを聞きいてみた。
→ Khi bắt đầu tìm việc thì việc đầu tiên tôi làm là lắng nghe câu chuyện từ các tiền bối.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 試合しあいに臨のぞむにあたって、相手あいての弱点じゃくてんを徹底的てっていてきに研究けんきゅうした。
→ Trước khi lâm trận, tôi đã nghiên cứu triệt để nhược điểm của đối thủ.
 
⑭ アルバイトをするにあたっては、学業がくぎょうや体からだに無理むりのないようにすること。
→ Khi đi làm thêm không được để ảnh hưởng đến việc học và sức khỏe của mình.
 
⑮ 復興ふっこうにあたり、世界中せかいじゅうの皆様みなさまから様々さまざまなご支援しえんを頂いただきました。
→ Trong quá trình tái khôi phục, chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ mọi người trên khắp thế giới.
 
⑯ 書類しょるいを書かくにあたり、次つぎの点てんに注意ちゅういしてください。
→ Khi điền hồ sơ thì hãy lưu ý những điểm sau.
 
⑰ 研修けんしゅうを始はじめるにあたり、社員しゃいんとしての心構こころがまえについてお話はなしします。
→ Tôi xin được nói về tâm thế của một nhân viên khi bắt đầu thực tập.
 
⑱ お嬢じょうさんを嫁よめに出だすにあたってのお気持きもちはいかがでしたか。
→ Cảm giác của anh chị như thế nào khi tiễn con gái về nhà chồng?
 
⑲ 和也かずやは大学だいがくを卒業そつぎょうするにあたり、指導教官しどうきょうかんに今後こんごの進路しんろについて相談そうだんした。
→ Kazuya khi sắp tốt nghiệp đại học đã hỏi ý kiến của giáo viên hướng dẫn về hướng đi sắp tới.
 
⑳ 論文ろんぶんを書かくにあたって、守まもるべきルールがある。
→ Có những quy tắc cần tuân thủ khi viết luận văn.
 
㉑ 新あたらしい生活せいかつを始はじめるにあたっての資金しきんは、親おやの援助えんじょで何なんとか調達ちょうたつできた。
→ Vốn liếng lúc sắp bắt đầu cuộc sống mới, nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ, nên tôi cũng đã chuẩn bị tạm đủ.
 
㉒ 私わたしの留学りゅうがくにあたり、父ちちは自分じぶんの経験けいけんを話はなしてくれた。
→ Khi tôi sắp đi du học thì bố đã chia sẻ kinh nghiệm của bản thân cho tôi nghe.
 
㉓ 日本にほんの経済けいざいを研究けんきゅうするに当あたって、国会図書館こっかいとしょかんで資料集しりょうあつめをした。
→ Khi nghiên cứu kinh tế Nhật Bản, tôi đã thu thập tài liệu ở Thư viện Quốc hội.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ 総理そうりはサミット主席しゅせきにあたり、閣僚かくりょうと会議かいぎをした。
→ Thủ tướng khi tham dự Hội nghị thượng đỉnh, đã họp bàn với các Bộ trưởng.
 
㉕ 小説家しょうせつかは時代小説じだいしょうせつを書かくに当あたり、その時代じだいの歴史れきしを詳くわしく調しらべた。
→ Tiểu thuyết gia khi viếc tiểu thuyết lịch sử, đã nghiên cứu kỹ lịch sử của thời đại đó.
5 5 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

niatari

niatatte


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm