[Ngữ pháp N2] ~ だけまし:Cũng còn may – Vẫn còn hơn – vẫn còn tốt chán – Nhưng được cái – (Không bị…) là quý lắm rồi

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể thường + だけまし(だ)
Tính từ い + だけまし(だ)
Danh từ / Tính từ な + (である)+ だけまし(だ)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi muốn diễn đạt ý nghĩa “tình trạng sự vật, sự việc như thế tuy không được tốt cho lắm nhưng vẫn còn may, vẫn còn hơn là bị tình trạng xấu hơn”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 今年ことしは景気けいきが非常ひじょうに悪わるく、ボーナスが出でなかった。しかし、给料给りょうがもらえるだけましだ。
→ Năm nay tình hình kinh tế vô cùng xấu, tiền thưởng cũng không có. Nhưng kể cũng còn may vì vẫn có lương.
 
② 日本にほんに入国にゅうこくできただけましじゃないか。僕ぼくなんて入国拒否にゅうこくきょひだよ。
→ Cậu có thể nhập cảnh được vào Nhật được là quý lắm rồi. Như tôi đây đã bị từ chối rồi.
 
③ 今年ことしはまだ一回いっかいしか旅行りょこうにいってない」
 ー「行いけるだけましだよ。私わたしなんか、まだどこにも行いってないよ」
→ Cả năm nay mới đi du lịch được một lần.
→ Đi được là tốt rồi. Tôi á, còn chưa đi được đâu đây này.

④「なんとか指定席していせきを取とったけど、端はじのほうしかなかった、いい?」
ー「もちろん。座すわれるだけましだよ」
→ Cố gắng lấy được ghế có số rồi, nhưng chỉ được ghế cuối thôi có được không?
→ Tất nhiên là được. Có chỗ ngồi vẫn còn tốt chán./ Ngồi được là tốt rồi.
 
⑤ 五十万ごじゅうまんドンどん給料きゅうりょうが上あがっただけましですよ。僕ぼくなんて給料きゅうりょうが減へってますから。
→ Cậu được tăng lương 500 nghìn là quý lắm rồi đấy. Vì như tôi đây thì lương bị giảm.
 
⑥ 風邪かぜで喉のどが痛いたいが、熱ねつが出でないだけましだ。
→ Tôi bị đau họng do cảm, nhưng kể cũng còn may vì không bị sốt.
 
➆ 今回こんかいの風邪かぜは、熱ねつが出でても食欲しょくよくがなくならないだけましだ。
→ Đợt cảm cúm lần này, dù bị sốt nhưng ít nhất cũng không bị chán ăn.

⑧「交通費こうつうひは出だしてくれるの?」
-「500円えんまでね。でも、出だしてくれるだけまし」
→ Có được trả phí đi lại không?
→ Tối đa chỉ là 500 yen, nhưng có trả cũng vẫn hơn.

⑨ 今度こんどの部屋へやも駅えきから遠とおいけど、前まえの部屋へやに比くらべて景色けしきがいいだけましだ。
→ Phòng lần này cũng xa ga nhưng so với phòng trước đây thì ít nhất cảnh cũng đẹp hơn.
 
⑩ 財布さいふをとられたが、パスポートが無事ぶじだっただけましだ。
→ Tôi bị lấy mất ví nhưng kể cũng còn may vì hộ chiếu thì không sao.
 
⑪  私わたしの住すんでいるところは駅えきからも遠とおいし、工場こうじょうがあってうるさい。この辺へんは不便ふべんだが、静しずかだけましだ。
→ Nơi tôi sinh sống thì xa nhà ga mà cũng ồn ào vì có nhà máy. Khu vực này tuy hơi bất tiện nhưng được cái nó yên tĩnh.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 今度こんどのアルバイト、時じ給きゅうは安やすいけど、交通費こうつうひが出でるだけましです。
→ Công việc làm thêm lần này tuy lương giờ thấp nhưng được cái là có chi phí đi lại.
 
⑬ あなたは仕事があるだけましだよ。わたしはくびになってしまった。
→ Cậu vẫn có việc là quý lắm rồi. Như tôi đây đã bị đuổi việc rồi.
 
⑭ 大学入試だいがくにゅうしのころは雪ゆきの日ひが多おおい。今日きょうは寒さむいけれど、雪ゆきが降ふらないだけましだ。
→ Những dịp thi đại học thì tuyết thường hay rơi. Hôm nay tuy lạnh nhưng cũng may là trời không có tuyết.
 
⑮  給料きゅうりょうが減へったけれど、首くびにならないだけましだ。
→ Tuy lương bị giảm nhưng kể cũng còn may vì không bị đuổi việc.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dakemashi


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm