[Ngữ pháp N2] 〜 だけに:Vì … nên/ Chính vì…nên/ Chính vì…nên lại càng…hơn

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + だけに
Tính từ đuôi い + だけに
Tính từ đuôi -na + な/ である + だけに
Danh từ + (である) + だけに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① 「Vì … nên/ Chính vì…nên」Biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả. Tình huống xảy ra sau đó là diễn biến tự nhiên của sự việc trước đó
  • ② 「Chính vì …nên lại càng…hơn」Nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả.
  • ③ 「Chính vì…nên càng (ngược lại, kết quả xấu)」Nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả (Sử dụng trong những trường hợp xấu, có kết quả trái với mong đợi). Bình thường thì đáng lý phải có kết quả tốt, vậy mà ngược lại
  • ④ Không dùng để đưa lời mời
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Vì … nên/ Chính vì…nên
Ví dụ:

① 彼女かのじょは気持きもちが優やさしいだけに、困こまっている人ひとを見みると放ほうっておけないのです。
→ Vì cô ấy hay mủi lòng nên không thể để yên khi nhìn thấy người gặp khó khăn.

② さすが本場ほんばだけに、味あじは格別かくべつでした。
→ Đúng là ăn ở bản địa nên vị rất đặc biệt.

③ スポーツマン だけに、体格たいかくは立派りっぱだ。
→ Vì là vận động viên thể thao nên thể chất rất tuyệt vời.

④ 選挙制度せんきょせいどは、国くにの大おおきな問題もんだいだけに、そう簡単かんたんには変かえられない。
→ Vì chế độ bầu cử là vấn đề lớn của một nước nên không thể dễ dàng thay đổi được.

⑤ お茶ちゃ の先生せんせい だけに言葉遣ことばづか いが上品じょうひん だ。
→ Chính vì là một giáo viên dạy môn trà đạo nên cách nói chuyện của cô ấy rất tao nhã.
 
⑥ この品物しなもの は品質ひんしつ がよいだけに値段ねだん も高たか い。
→ Chính vì chất lượng sản phẩm này tốt nên giá nó cũng đắt.
 
⑦ 快晴かいせい の大型連休おおがたれんきゅう だけに、道路どうろ は行楽地こうらくち へ向む かう車くるま でいっぱいだ。
→ Chính vì kỳ nghỉ dài với trời nắng đẹp nên đường xá chật kín với các xe hướng về khu vui chơi.
 
⑧ 彼かれ は現職げんしょく の教師きょうし だけに受験じゅけん については詳くわ しい。
→ Chính vì hiện đang làm giáo viên nên anh ấy rất rành chuyện thi cử.
 
⑨ 山崎やまさき さんは経験けいけん 20年ねん のベテラン教師きょうし であるだけに、さすがに教おし え方かた が上手じょうず だ。
→ Chính vì anh Yamasaki là một giáo viên lão luyện với kinh nghiệm 20 năm nên cách dạy của anh ta rất hay.
 
⑩ 彼かれ らは若わか いだけに徹夜てつや しても平気へいき なようだ。
→ Dương như do còn trẻ nên họ dù có thức đêm cũng không hề hấn gì.
 
⑪ 辻つじ さんは子こ どものときからイギリスで教育きょういく を受う けただけに、きれいな英語えいご を話はな す。
→ Tsuji từ nhỏ đã học ở Anh nên nói tiếng Anh rất hay.
 
⑫ このアパートは駅えき から近ちか くて安やす いだけに、入はい りたいという人ひと が多おお い。
→ Căn hộ này chính vì gần nhà ga, lại rẻ nên có rất nhiều muốn vào ở đây.
 
⑬ 今回こんかい の事故じこ は一歩間違いちほまちが えば大惨事だいさんじ に繋つな がるだけに、原因げんいん の究明きゅうめい が急いそ がれる。
→ Chính vì trong tai nạn lần này, chỉ một li đã dẫn đến thảm họa nên người ta đang gấp rút làm rõ nguyên nhân.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Chính vì …nên lại càng…hơn
Ví dụ:

① A:今日きょうの演奏会えんそうかい、よかったね。
ー B: うん、こういう ホール でしばらく聴きかなかっただけに、感激かんげきした。
→ A: Buổi biểu diễn hôm nay hay nhỉ.
→ B: Ừ, trong một hội trường như thế vì thỉnh thoảng có lúc không nghe được nên càng ấn tượng.

② この大学だいがくの合格ごうかくは難むずかしいと言いわれていただけに、合格ごうかくできて、とても嬉うれしいです。
→ Vì mọi người nói là đỗ vào trường đại học này rất khó nên khi đỗ được vào đây tôi cực kì vui.

③ 横綱 よこづな の 意地 いじ があるだけになおさら 大関 おおぜき には 負 ま けられないでしょう。
→ Có lẽ chính vì lòng tự hào của một Yokozuna (đẳng cấp cao nhất của lực sĩ) nên anh ấy lại càng không thể thua được Ozeki (đẳng cấp thứ hai).

④ 母 はは は 今年 ことし 93  歳 とし になった。 今 いま は 元気 げんき だが、 歳 とし が 歳 とし だけに、 病気 びょうき をすると 心配 しんぱい だ。
→ Mẹ tôi đã 93 tuổi. Mặc dù hiện nay vẫn còn khỏe nhưng tuổi đã cao nên khi bệnh thì tôi càng lo lắng hơn.
 
⑤ 彼女 かのじょ は 若 わか かっただけになおのことその 早 はや すぎた 死 し が 惜 お しまれる。
→ Chính vì cô ấy hãy còn quá trẻ nên cái chết sớm của cô lại càng thêm thương tiếc.
 
⑥ ほしい 時計 とけい があるのだが 24  万円 まんえん だそうだ。 値段 ねだん が 値段 ねだん だけに 買 か おうかどうしようかと 迷 まよ っている。
→ Nghe nói chiếc đồng hồ tôi thích có giá đến 240 nghìn Yên. Chính gì giá như vậy nên tôi phân vân không biết có nên mua hay không.
 
⑦ 成績 せいせき が 悪 わる いだけに、 人一倍努力 ひといちばいどりょく するよりほかはない。
→ Chính vì kết quả học tập kém nên tôi chỉ còn cách phải nổ lực gấp đôi người khác.
 
⑧ 彼女 かのじょ は 死 し にたいと 言 い っている。 事 こと が 事 こと だけに、 黙 だま って 聞 き いていることはできない。
→ Cô ấy nói rằng cô ấy muốn chết. Chính vì thế mà tôi không thể im lặng làm ngơ.
 
⑨ 苦労 くろう しただけになおさら 今回 こんかい の 優勝 ゆうしょう は 嬉 うれ しいでしょうね。
→ Chính vì đã chịu nhiều khó nhọc nên đoạt được chức vô địch lần này, chắc họ phải sung sướng lắm.
 
⑩ 現地 げんち の 暑 あつ さに 加 くわ えて、 飲 の み 水 みず も 不足 ふそく しているだけになおさら 救援 きゅうえん が 待 ま たれる。
→ Cộng thêm thời tiếc nóng nực là tình trạng thiếu nước uống, nên vùng đó lại càng trông chờ sự cứu viện.
 
⑪ 大切 たいせつ な 試験 しけん の 前 まえ だけに、 健康 けんこう には 十分 じゅうぶん に 注意 ちゅうい しなければならない。
→ Chính vì trước kỳ thi quan trọng nên càng phải chú ý nhiều hơn đến sức khỏe.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Chính vì…nên càng (ngược lại, kết quả xấu)
Ví dụ

① 若わか くて体力たいりょく があるだけにかえって無理むり をして体からだ を壊こわ してしまった。
→ Chính vì hãy còn trẻ lại có thêm sức lực, nên nó lại càng gắng gượng quá sức, cuối cùng đã làm tổn hại chính sức khỏe của mình.
 
② 期待きたい が大おお きかっただけに、落選らくせん とわかったときの失望しつぼう も大おお きかった。
→ Chính vì kỳ vọng quá lớn nên khi biết không được chọn thì sự thất vọng lại càng lớn hơn.
 
③ 田中たなか さんは普段ふだん から体からだ が丈夫じょうぶ なだけに、かえってがんの発見はっけん が遅おく れたのだそうだ。
→ Nghe nói chính vì anh Yamada bình thường rất khỏe mạnh nên việc phát hiện ung thư đã bị chậm trễ.
 
④ A:山田やまださん、足あしの骨ほねを折おって、しばらく車くるまいすで出勤しゅっきんだって。
ー B: そうなんだ。彼かれ、電車でんしゃや バス の乗のり換かえが多おおかっただけに、大変たいへんだろうね。
→ A: Nghe nói anh Yamada bị gẫy chân nên phải đi xe lăn đi làm trong một thời gian đấy.
→ B: Thế à? Anh ấy phải chuyển tàu và xe buýt nhiều lần nên bị như vậy thì càng vất vả nhỉ.

⑤ ふだん健康けんこうなだけに、入院にゅういんが必要ひつようと言いわれたときは ショック だった。
→ Chính vì bình thường vốn khoẻ mạnh nên khi bị yêu cầu phải nhập viện tôi đã bị sốc.
 
⑥ 今いま まで順調じゅんちょう だっただけにかえって今度こんど の仕事しごと の失敗しっぱい は彼かれ に致命的ちめいてき な打撃だげき となった。
→ Chính vì hồi nào tới giờ chỉ toàn thuận buồm xuôi gió nên thất bại trong công việc lần này lại càng như là đòn chí mạng đối với cậu ta.
 
⑦ 試験しけん のために一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょう しただけに、不合格ふごうかく のショックは大おお きかった。
→ Chính vì tôi đã cố gắng học thi hết mình nên cú sốc thi rớt lại càng lớn.
 
⑧ 今回こんかい の選挙せんきょ で当選確実とうせんかくじつ と言い われていただけに、落選らくせん のショックは大おお きかった。
→ Chính vì đã được nói rằng chắc chắn sẽ trúng cử trong cuộc bầu cử lần này, nên cú sốc khi không được trúng cử lại càng lớn.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

dakeni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm