[Ngữ pháp N2] 〜 まい:Sẽ không…/ Quyết không…/ Không bao giờ…/ Tuyệt đối không…/ Có lẽ không…/ Chắc không…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể từ điển + まい
Danh từ / Tính từ -na +(である)+ まい

Động từ thuộc nhóm 2 hoặc nhóm 3 có thể chia theo dạng bỏ る + まい
Ví dụ: 忘わすれる →忘わすれまい /忘わすれるまい
※
Ngoại lệ する → するまい・すまい
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc diễn đạt sự phủ định mạnh mẽ của người nói: Sẽ không, quyết không, nhất định không làm…
  • ② Ngoài ra, mẫu câu này còn diễn đạt sự suy đoán của người nói: Có lẽ không…, Chắc là không…, Chắc không….
  • ③ Đây là cách nói trang trọng và mang tính văn viết.
  • ④ Cũng có thể nói về ý chí của người thứ ba dưới hình thức 「まいと思おもう」「まいと考かんがえる」「まいと決心けっしんする」v.v.
  • ⑤ Thường đi với 「もう~」「もう二度にどと~」「二度にどと~」「もう決けっして~」v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① お 酒 さけ はもう 二度 にど と 飲 の むまい。
→ Tôi sẽ không bao giờ uống rượu nữa.
 
② 何なにがあっても、言い訳いいわけだけはするまいと思おもっています。
→ Dù có chuyện gì đi nữa tôi cũng sẽ không biện bạch lý do lý trấu.

③ どういう結果けっかになろうと、後悔こうかいだけはするまいと思おもっていた。
→ Dù kết quả thế nào thì tôi nhất định sẽ không hối hận.
 
④  鈴木 すずき さんは 無責任 むせきにん な 人 ひと だ。もう2 度 ど とあんな 人 ひと に 仕事 しごと を 頼 たの むまい。
→ Anh Suzuki là một người vô trách nhiệm. Tôi sẽ không bao giờ giao việc cho một người như thế nữa.
 
⑤ もう 決 けっ して 戦争 せんそう を 起 お こすまいと、わが 国 くに は 固 かた く 決心 けっしん したはずです。
→ Chắc chắn là Chính phủ nước ta trước đây đã quyết tâm rằng tuyệt đối sẽ không bao giờ gây ra chiến tranh nữa.
 
⑥ 考かんが えまい、考かんが えまいとするけれど、やっぱり明日あした のことが気き になって眠ねむ れない。
→ Mặc dù đã quyết tâm sẽ không nghĩ nữa, không nghĩ đến nữa, nhưng quả thật là tôi đã không ngủ được vì bận tâm đến chuyện ngày mai.
 
⑦ 二度 にど と 行 い くまい。
→ Tôi sẽ không bao giờ  đến đó lần thứ hai.
→ Tôi sẽ không bao giờ đến đó lần nào nữa.
 
⑧ そんなことはあるまい。
→ Không thể nào có chuyện đó.
 
⑨ 今日きょうのことは決けつけっして忘わすれるまいと心こころに誓ちかちかった。
→ Tôi đã thề với lòng là nhất định sẽ không quên việc xảy ra ngày hôm nay.

⑩ もう二度にどとお酒さけは飲のむまいと思おもったんですが、その日ひはちょっと飲のんでしまったんです。
→ Tôi đã nghĩ là nhất định sẽ không uống rượu thêm lần nữa nhưng ngày hôm đó tôi lại uống 1 chút mất rồi.

⑪ その時ときは結局けっきょく1週間しゅうかん会社かいしゃを休やすむことになったので、もう二度にどと無理むりはするまいと思おもったんです。
→ Kết cục là lúc đó tôi đã phải nghỉ làm tận 1 tuần nên tôi đã nghĩ là nhất định sẽ không cố làm quá sức nữa.

⑫ 人ひとの忠告ちゅうこくを聞きこうとしない彼かれには、もう何なにも言いうまい。
→ Tôi sẽ không nói gì với người không muốn nghe lời khuyên của mọi người như anh ta nữa.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ もう甘あまいものは食たべまいと思おもっても、ついつい食たべてしまう。
→ Quyết không ăn đồ ăn ngọt mà lỡ ăn nó mất.

⑭ 一気いっき飲のみなどというばかなこと二度にどとす(/ する)まい。
→ Tôi sẽ không lặp lại lần thứ hai việc điên rồ như tu một hơi (bia/rượu).

⑮ 彼女かのじょは涙なみだを見みせまいとして横よこを向むいた。
→ Cô ấy quyết không cho thấy rơi nước mắt nên quay ngang đi.

⑯ この事件じけんは複雑ふくざつだから、そう簡単かんたんには解決かいけつするまい。
→ Vụ này vì rất phức tạp nên chắc là không thể giải quyết được một cách dễ dàng như thế.

⑰ 彼かれは人ひとをだまして町まちを出でて行いったのだから、二度にどとここへ戻もどることはあるまい。
→ Vì hắn ta đã lừa gạt người khác rồi bỏ đi khỏi thị trấn này nên có lẽ sẽ không có chuyện sẽ quay lại đây lần nữa.

⑱ この不況ふきょうは深刻しんこくだから、安易あんいな対策たいさくでは景気けいきの早期回復そうきかいふくは望のぞめまい。
→ Tình trạng trì trệ kinh tế khá nghiêm trọng nên với các biện pháp đơn giản như thế thì khó có thể mong đợi phục hồi sớm được.

⑲ これが唯一ゆいいつの解決策かいけつさくではあるまい。もっと別べつの観点かんてんから見みたらどうか。
→ Chắc chắn đây không phải là biện pháp giải quyết duy nhất. Cậu hãy suy nghĩ từ một góc độ khác thử xem thế nào.

⑳ 父ちちはこの様子ようすでは今日きょうは雨あめは降ふるまいと言いっているけれど、一応雨天いちおううてんの場合ばあいの準備じゅんびもしておこう。
→ Mặc dù bố nói rằng với trời thế này thì hôm nay có lẽ sẽ không mưa nhưng chúng ta hãy cứ chuẩn bị sẵn trong trường hợp trời sẽ mưa.

㉑ 彼かれは昨日きのうとても具合ぐあいが悪わるそうだったから、今日きょうの スポーツ大会たいかいには来くるまい。
→ Anh ấy ngày hôm qua tình trạng không được tốt nên hôm nay đại hội thể thao có lẽ sẽ không đến.

㉒ この程度ていどの雨あめなら、川かわが氾濫はんらんする恐おそれはあるまい。
→ Nếu như mưa với mức độ như này thì không lo lắng về việc nước sông tràn bờ.

㉓ 親おやは知しるまいが、私わたしは高校時代こうこうじだいよくたばこ を吸すって先生せんせいに怒いかられたものだ。
→ Thời học phổ thông, tuy bố mẹ không biết nhưng tôi thường bị thầy nổi giận vì hút thuốc.

㉔ 私わたしはもうそれほど長ながくは生いきられまい。
→ Tôi làm sao có thể sống lâu đến mức đó.

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm