[Ngữ pháp N2] ~ ものだ/ものではない: Đương nhiên/ Bản chất là…/ Nên…/ Không nên…/ Hồi còn…/ Khi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể thường(Vる・ない・た) + ものだ/ものではない
Tính từ い + ものだ/ものではない
Tính từ -na + な + ものだ/ものではない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả những điều/ thứ được cho là tự nhiên, đương nhiên, thuộc về quy luật.
  • ② Diễn tả lời khuyên, cảnh cáo nhẹ nhàng.
  • ③ Diễn tả tâm trạng, cảm xúc (cảm thán, thở dài, ngạc nhiên)
  • ④ Hồi tưởng, diễn tả lại những sự việc, trạng thái thường xảy ra trong quá khứ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả những điều/ thứ được cho là tự nhiên, đương nhiên, thuộc về quy luật.

Ví Dụ

① 地震じしんのときは、だれでも慌あわてるものだ。
→ Lúc có động đất thì ai cũng hoảng sợ.

② 年末ねんまつはだれでも忙いそがしいものだ。
→ Vào cuối năm ai cũng bận rộn.

③ 人ひとの性格せいかくはなかなか変かわらないものだ。
→ Tính cách con người là thứ khó mà thay đổi được.

④ 文化ぶんかは国くにによって違ちがうものだ。
→ Văn hóa là thứ mà mỗi nước đều khác nhau.

⑤ 人間にんげんは本来自分勝手ほんらいじぶんかってなものです。
→ Con người vốn dĩ là ích kỷ.
 
⑥ 会社かいしゃなどの団体宛だんたいあての手紙てがみには宛名あてなの下したに「御中おんちゅう」と書かくものだ。
→ Thư gửi cho các nhóm, tổ chức như công ty này nọ thì bên dưới (sau) tên sẽ viết “Kính gửi”.
 
⑦ 人ひとの心こころは、なかなか分わからないものだ。
→ Lòng người là thứ thật khó mà hiểu được.
 
⑧ 4人生じんせいなんて、はかないものだ。
→ Đời người vốn là phù du.
 
⑨ 赤あかん坊ぼうは泣なくものだ。
→ Trẻ sơ sinh thì đương nhiên là hay khóc.
 
⑩ 金きんというのはすぐなくなるものだ。
→ Tiền là thứ tuy có đó nhưng rồi lại mất.
 
⑪ 水みずは本来低ほんらいひくきに流ながれるものです。
→ Nước vốn dĩ là thứ chảy xuống chỗ trũng.
 
⑫ 世間せけんとは冷つめたいものだ。一時いちじは騒さわいでもすぐに忘わすれる。
→ Người đời thường hay lãnh đạm. Nhất thời dù có làm rùm beng lên thì rồi cũng sẽ quên ngay.
 
⑬ 地震じしんのときは、誰だれでもあわてるものだ。
→ Khi xảy ra động đất thì ai cũng hốt hoảng cả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả lời khuyên, cảnh cáo nhẹ nhàng.
Ví dụ

① あの陰口かげぐちを言いうものではない。
→ Không nên nói xấu sau lưng người khác như thế.

② 学生がくせいはもっと勉強べんきょうするものです。
→ Học sinh là nên học nhiều hơn.

③ 
もう10時半じはんだよ。早はやく寝ねなさい。子こどもは10時前じまえに寝ねるものだ。
→ 10 giờ rưỡi rồi đấy. Ngủ sớm đi. Trẻ con thì phải ngủ trước 10 giờ.
 
④ 無駄遣むだづかいをするもんじゃない。お金かねは大切たいせつにするものだ。
→ Không nên tiêu xài lãng phí. Tiền là thứ cần phải biết quý trọng.
 
⑤ お年寄としよりには丁寧ていねいに接せっするものだ。
→ Với người già thì phải đối xử nhẹ nhàng lịch sự.
 
⑥ 弱よわい者ものいじめをするものじゃないよ。
→ Không được hiếp đáp người yếu đuối đấy nhé.
 
⑦ お見舞みまいに鉢植はちうえの花はなは持もって行いかないものですよ。
→ Khi thăm bệnh thì không nên mang theo hoa trồng trong chậu đấy nhé
 
⑧ 人ひとに親切しんせつにしてもらったら、ありがとうと言いうものだよ。
→ Khi được ai đối xử tốt thì phải nói cảm ơn đấy nhé.
 
⑨ 道みちで人ひとにぶつかったりしたら、「すみません」と謝あやまるものだ。
→ Khi va phải ai đó ở ngoài đường thì phải nói “xin lỗi”.
 
⑩「食たべ物ものを口くちに入いれたまま、しゃべるもんじゃない」と祖母そぼが言いう。
→ Bà tôi nói rằng “Không được vừa ăn vừa nói”
 
⑪ 人ひとの陰口かげぐちを言いうものではありません。
→ Không được nói sau lưng người khác

⑫ 学生がくせいは教室きょうしつに遅おくれるものではありません。
→ Học sinh không nên đi học muộn.

⑬ 人ひととの出会であいは大切たいせつにするものだ
→ Nên trân trọng những cuộc gặp gỡ với mọi người

⑭ 気軽きがるに人ひとにお金かねを貸かすものではない
→ Đừng nên tùy tiện cho người khác vay tiền
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả tâm trạng, cảm xúc (cảm thán, thở dài, ngạc nhiên)
Ví dụ

① 人生じんせいはすばらしいものだ。
→ Cuộc đời con người là điều tuyệt vời.

② いつか京都きょうとに行いきたいものだ。
→ Lúc nào đó muốn đi Kyoto quá.

③ 子育こそだては大変たいへんなものだ。
→ Nuôi con thật vất vả.

④ 梯子はしご乗のりってすごいものですね。
→ Cái môn nhào lộn trên thang ấy thật là đáng kinh ngạc nhỉ.

⑤ あんな大事故だいじこにあって、よく助たすかったものだ。
→ Gặp một tai nạn như thế nhưng vẫn còn may mắn lắm.
 
⑥ いつか京都きょうとに行いってみたいものだ。
→ Tôi lúc nào cũng muốn đến Kyoto thử một lần cho biết.
 
⑦ 時間じかんの経たつのは早はやいものですね。
→ Thời gian trôi qua thật nhanh.
 
⑧ この校舎こうしゃも古ふるくなったものだ。
→ Ôi! Ngôi trường đã cũ quá rồi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 4: Hồi tưởng, diễn tả lại những sự việc, trạng thái thường xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ

① 子こどものころ、いたずら を して、よく父ちちに叱しかられたものだ。
→ Khi còn nhỏ tôi thường bị bố mắng vì nghịch ngợm.

② この辺へんは、昔むかしは静しずかだったものだ。
→ Khu vực này hồi xưa rất là yên tĩnh.

③ 学生時代がくせいじだいは毎日まいにち図書館としょかんへ通かよったものだ。
→ Thời sinh viên ngày nào tôi cũng đến thư viện.

④ 子こどものころ、いたずら を して、よく父ちちに叱しかられたものだ。
→ Hồi bé, tôi phá phách nên thường bị bố la rầy.

⑤ この辺へんは、昔むかしは静しずかだったものだ。
→ Khu vực này hồi xưa rất yên tĩnh.
 
⑥ 学生がくせいのころはよく貧乏旅行びんぼうりょこうをしたものでした。
→ Hồi sinh viên, tôi nhớ thường thực hiện những chuyến du lịch rẻ tiền.
 
⑦ 小ちいさいころはよくみんなで近ちかく森もりへ遊あそびに行いったものでした。
→ Hồi nhỏ, mọi người thường đi chơi ở khu rừng gần nhà.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

monoda

monodehanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm