[Ngữ pháp N2] 〜 (よ)うものなら:Nếu lỡ…thì…/ Nếu lỡ chẳng may…thì…/ Nếu…Thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ý chí  + ものなら

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thể hiện ý nghĩa “Nếu làm điều gì đó thì có hậu quả lớn xảy ra” hoặc “Nếu…thực sự xảy ra thì sẽ thật tồi tệ“
  • ② Vế phía trước là giả định, vế phía sau là câu thể hiện ý nghĩa suy luận nhất định sẽ có hậu quả  không tốt, không mong muốn xảy ra
  • ③ Ngoài ra,  mẫu câu này còn diễn đạt cảm xúc của người nói theo hướng “Thật may là điều đó đã không xảy ra (vì nếu xảy ra thì sẽ thật tồi tệ)”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① この学校がっこうは規則きそくが厳きびしいから、断ことわらずに欠席けっせきしようものなら、大変たいへんだ。
→ Vì trường này có nội quy rất nghiêm khắc nên nếu lỡ mà nghĩ học không xin phép thì sẽ gặp rắc rối to.
 
② 彼かれのような責任感せきにんかんのない人ひとが委員長いいんちょうになろうものなら、この委員会いいんかいの活動かつどうはめちゃくちゃになる。わたしは反対はんたいだ。
→ Nếu lỡ một người thiếu tinh thần trách nhiệm như anh ta làm Chủ tịch thì các hoạt động Ủy ban này sẽ tanh bành hết. Tôi phản đối.
 
③ 彼かれはこの仕事しごとに人生じんせいをかけている。もし失敗しっぱいしようものなら、彼かれは2度どと立たち直なおれないだろう。
→ Anh ta đang dành cả cuộc đời mình cho công việc này. Nếu lỡ chẳng may công việc này thất bại thì có lẽ anh ta sẽ không thể đứng dậy lần 2.
 
④ 彼かれのことをちょっとでも悪わるく言いおうものなら、すぐにけんかになってしまう。
→ Nếu lỡ chẳng may mà nói xấu anh ta điều gì một chút thôi thì sẽ sớm xảy ra đánh nhau.
 
⑤ あの人にマイクを握にぎらせようものなら、一人ひとりで何時間なんじかんも歌うたっているだろう。
→ Nếu lỡ đưa micro cho người đó cầm thì chắc có lẽ hắn ta sẽ giành hát một mình suốt mấy tiếng mất.
 
⑥ うちの犬いぬは、外そとで少すこしでも音おとがしようものなら、すごい勢いきおいで吠ほえる。
→ Con chó nhà tôi á, chỉ cần nghe thấy tiếng động nhỏ bên ngoài là nó đã sủa nhặng lên rồi.

⑦ A: レポート、大変たいへんだよね。思おもわず、ネット から誰だれかの論文ろんぶんを借かりたくなる。
ー B:気持きもちはわかる。でも、そんなことしようものなら、絶対ぜったい、単位たんいを もらえないよ。
→ A: Nản với bài báo cáo quá. Tớ đang muốn không cần phải nghĩ gì, cứ lên mạng mượn tạm luận văn của ai đó đây.
→ B: Tớ hiểu cảm giác của cậu. Nhưng mà nếu cậu làm thế thì chắc chắn sẽ không nhận được điểm nào đâu.

⑧ 店長てんちょうは厳きびしいから、遅刻ちこくなんかしようものなら、すごく怒おこられるよ。
→ Chủ cửa hàng rất nghiêm khắc nên nếu mà đi muộn là chắc chắn bị ông ấy nổi giận lôi đình ngay.

⑨ この先生せんせいはとても厳きびしいから、ちょっとでも締しめ切き( き ) り を過すぎようものなら、レポート を受け付うけつけてくれないよ。
→ Thầy này nghiêm khắc lắm nên nếu quá hạn nộp bài 1 tí thôi là thầy cũng không nhận bài báo cáo luôn đấy.

⑩ 恋人こいびとに電話でんわするの を忘わすれようものなら、浮気うわきしているとすぐに疑うたがわれる。
→ Nếu mà tôi quên không gọi điện cho người yêu 1 cái là ngay lập tức bị nghi ngờ là đi ngoại tình.

⑪ 山道やまみちは危あぶない。ちょっと足あしを踏ふみ外はずそうものなら、けが を するだろう
→ Đường núi thật nguy hiểm. Nếu trượt chân một chút là bị thương ngay phải không。

⑫ 車くるまの運転中うんてんちゅうは、一瞬いっしゅんでもよそ見みをしようものなら、事故じこを おこすぞ。
→ Khi đang lái xe, nếu lơ là dù chỉ một giây, sẽ xảy ra tai nạn đấy
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mononara


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm