[Ngữ pháp N2] ~ に限って:Đúng vào…thì…/ Đúng vào lúc…thì…/ Chỉ những lúc…thì…/ Riêng trường hợp này…thì…/ Chỉ riêng ai đó…thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

 Danh từ + に限かぎって

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói miêu tả ý : “Chỉ đúng vào những lúc như thế, chỉ đúng vào những trường hợp như thế, hoặc chỉ riêng với người đó thì…”.
  • ② Vế sau thường diễn tả những tình huống, sự việc không tốt, không mong muốn xảy ra. Với cách dùng này thì「に限かぎって」thường đi với từ chỉ thời gian (今日きょうに限かぎって:Riêng hôm nay, その日ひに限かぎって:Chỉ riêng hôm đó)
  • ③ Trong một số trường hợp được sử dụng để thể hiện sự tin tưởng, hoặc kỳ vọng đặc biệt nào đó, miêu tả ý ”chỉ riêng với người đó thì sẽ không bao giờ làm việc không hay đó”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 傘かさを持もっていない日ひに限かぎって、雨あめが降ふる。
→ Vào đúng những ngày tôi không mang theo dù thì trời lại đổ mưa.
 
② 見みたいドラマがある日ひに限かぎって残業ざんぎょうで帰かえりが遅おそくなってしまう。
→ Vào đúng những ngày có phim truyền hình tôi muốn xem thì lại về nhà trễ do làm tăng ca.
 
③ あの人ひとに限かぎって、人ひとをだますようなことはしない。
→ Chỉ riêng người đó, là sẽ không bao giờ làm những chuyện như lừa gạt người khác.
 
④ 自信じしんがあると言いう人ひとに限かぎって、試験しけんはあまりよくできていないようだ。
→ Chỉ những người nói rằng rất tự tin thì dường như làm bài thi không được tốt.
 
⑤ 遅刻ちこくしてはいけない時ときに限かぎって寝坊ねぼうしてしまう。
→ Vào đúng những lúc không được phép trễ thì lại ngủ quên.
 
⑥ 雨あめだ。今日きょうに限かぎって傘かさを持ってこなかった。
→ Trời mưa rồi. Đúng vào ngày hôm nay thì lại không mang dù theo.
 
⑦ あのレストランは年中無休ねんじゅうむきゅうなのに、行おこなってみたら今日きょうに限かぎって休やすみだった。
→ Nhà hàng đó hoạt động cả năm không nghỉ thế mà đúng ngày hôm nay tôi đến thử thì lại nghỉ.
 
⑧ ハイキングに行いこうという日ひに限かぎって雨あめが降ふる。わたしはいつも運うんが悪わるいなあ。
→ Đúng vào những ngày định đi bộ đường dã ngoại đường dài thì trời lại đổ mưa. Tôi lúc nào cũng kém may mắn.
 
⑨ 彼かれは、いつも家いえにいるのに、今日きょうに限かぎって留守るすでした。
→ Anh ta thường lúc nào cũng ở nhà thế mà đúng hôm nay lại đi vắng.
 
⑩ あの先生せんせいに限かぎってそんなしかり方がたはしないと思おもう。
→ Tôi nghĩ rằng chỉ riêng giáo viên đó thì sẽ không la mắng như thế.
 
⑪ わが子こにに限きりってそんなことをするはずがない
→ Chỉ riêng con tôi thì sẽ không bao giờ làm những chuyện như thế.
 
⑫ S社しゃの製品せいひんに限かぎってすぐに壊こわれるなんてことはないだろうと思おもっていたのに…。
→ Tôi cứ nghĩ là chỉ riêng sản phẩm của công ty S thì sẽ không có chuyện hỏng hóc, thế mà…
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ うちの子こに限かぎって、ゲームが大嫌だいきらいだ。
→ Chỉ riêng thằng con tôi nó mới ghét chơi game.
 
⑭ その問題もんだいに限かぎってわたしには分わからない。
→ Chỉ riêng câu đó là tôi không hiểu.
 
⑮ 今日きょうは彼女かのじょの誕生日たんじょうび。こんな日ひに限かぎって緊急きんきゅうの仕事しごとが入はいるんだから、参まいってしまう。
→ Hôm nay là sinh nhật của bạn gái tôi. Vì đúng vào những ngày thế này mà lại có công việc gấp phải giải quyết nên tôi thật chỉ biết kêu trời.
 
⑯ その日ひにに限かぎって遅刻ちこくして来きた。
→ Vào đúng ngày đó thì tôi lại đến trễ.
 
⑰ 彼かれに限かぎって、嘘うそをつくようなことはしない。
→ Chỉ riêng anh ta thì không bao giờ nói dối.
 
⑲ 毎週火曜日まいしゅうかようびに限かぎって、映画券えいがけんが半額はんがくになります。
→ Vé xem phim sẽ giảm giá còn một nửa chỉ vào những ngày thứ ba hàng tuần.
 
⑳ A:山田やまださん、来こないね。日ひにち間違まちがえたんじゃない?
- B: いや、彼女かのじょに限かぎって、そういうことはないと思おもう。
→ A: Yamada không đến nhỉ, cô ấy nhầm ngày chăng? 
→ B: Không đâu, riêng cô ấy thì không thể có chuyện đó được.

㉑ 困こまったなあ。急いそいでいるときに限かぎって、こういう事故じこが起おきるんだから。
→ Phiền thật. Chỉ vào lúc đang vội thì lại có tai nạn xảy ra.

㉒ ここから富士山ふじさんが見みえるそうだけど、今日きょうに限かぎって雲くもが多おおいね。
→ Nghe nói là từ chỗ này có thể nhìn thấy núi Fuji nhưng riêng hôm nay thì lại nhiều mây quá.

㉓ 学校がっこうに休やすんだときに限かぎって、テスト がある。
→ Chỉ đúng vào ngày tôi nghỉ học thì lại có bài kiểm tra.

㉔ うちの子こに限かぎって万引まんびきなんてするわけがない。
→ Riêng con tôi thì không thể có chuyện ăn cắp được.

㉕ うちの娘むすめに限かぎって、人ひとを いじめるようなことはしません。
→ Riêng con gái tôi thì không thể làm những việc như là bắt nạt người khác được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nikagiri

nikagitte


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm