[Ngữ pháp N2] ~ にかかわらず/にかかわりなく:Bất kể…/ Không phân biệt…/ Cho dù…hay không thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + にかかわらず/にかかわりなく 
Vる・ Vない + にかかわらず/にかかわりなく 

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói bao hàm những yếu tố đối lập như 「天候てんこう、性別せいべつ、年齢ねんれい、国籍こくせき、男女だんじょ、大小だいしょう、多少たしょう…」, diễn tả ý nghĩa “ Không phân biệt, tất cả đều như nhau”, “không liên quan đến sự khác biệt đó”, “không xem sự khác biệt đó là quan trọng”.
  • ② Đi kèm với những từ có nghĩa bao hàm nhiều mức lớn nhỏ (距離きょり khoảng cách, 金額きんがく lượng tiền, 大おおきさ độ lớn…). Ngoài ra còn đi với cặp từ thể hiện sự đối lập (行いく、行いかない ・多おおく、多おおくない ), đi với từ nghi vấn kèm theo 〜か thể hiện ý nghi vấn
  • ③ Khi dùng với những cách nói mang tính thành ngữ như「経験けいけんのあるなし」「結果けっかの良よし悪し」, thì chủ ngữ sẽ gắn với「の」. Nhưng trong những trường hợp khác, thông thường ta dùng trợ từ「が」. Ngoài ra, cũng hay sử dụng dạng「VかVないか+にかかわらず」
  • ④ Cấu trúc này có cách sử dụng tương tự với「~を問とわず」nhưng có chút khác biệt là「~を問とわず」không thể đi với các cặp từ thể hiện sự đối lập như trên, còn「~ にかかわらず/にかかわりなく」thì có thể.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 試合 しあい は 晴雨 せいう にかかわらず、 決行 けっこう する。
→ Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu, bất kể trời đẹp hay trời mưa.
 
② 天候 てんこう にかかわらず、 明日旅行 あしたりょこう に 行 い きます。
→ Ngày mai tôi vẫn sẽ đi du lịch bất kể thời tiết thế nào.

③ 振ふり込こみ手数料てすうりょうは、送金そうきん金額きんがくにかからわず無料むりょうです。
→ Phí chuyển tiền, không phân biệt số tiền cần chuyển, đều là miễn phí.
 
④ この通とおりは昼夜ちゅうやにかかわらりなく交通量こうつうりょうが多おおい。
→ Bất kể ngày hay đêm, con đường này đều có lượng người tham gia giao thông đông đúc.

⑤ この映画えいがは、子こどもから大人おとなまで、年齢ねんれいにかかわらなく楽たのしめる。
→ Bộ phim này từ trẻ con tới người lớn, bất kỳ độ tuổi nào cũng tận hưởng được.


④ この路線ろせんバス の料金りょうきんは、乗のった距離きょりにかかわらず、一律いちりつ200円えんです。
→ Vé đi xe buýt tuyến cố định này, không phân biệt quãng đường dài hay ngắn, tất cả đều là 200 yen.

⑤ 先週 せんしゅう NHKでやっていたドラマは 年齢 ねんれい にかかわらず、 人気 にんき があった。
→ Bộ phim truyền hình mà đài NHK chiếu tuần trước rất được mọi người yêu thích, không phân biệt tuổi tác.
 
⑥ 性別 せいべつ にかかわらず、 優 すぐ れた 人材 じんざい を 確保 かくほ したい。
→ Tôi muốn bảo đảm có đủ nguồn nhân lực ưu tú, không phân biệt giới tính.
 
⑦ 国籍 こくせき にかかわらず、 歓迎 かんげい します。
→ Chúng tôi hoan nghênh tất cả mọi người, không phân biệt quốc tịch.
 
⑨ このクラブは 年齢 ねんれい や 社会的地位 しゃかいてきちい にかかわらず、どなたでも 参加 さんか できます。
→ Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể tham gia.
 
⑩ 住民 じゅうみん の 反対運動 はんたいうんどう にかかわらず 建設 けんせつ が 始 はじ まった。
→ Việc xây dựng vẫn bắt đầu, bất chấp phong trào phản đối của người dân.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑭ 試合 しあい は 晴雨 せいう にかかわらず、 決行 けっこう する。
→ Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu, bất kể trời đẹp hay trời mưa.
 
⑮ 天候 てんこう にかかわらず、 明日旅行 あしたりょこう に 行 い きます。
→ Ngày mai tôi vẫn sẽ đi du lịch bất kể thời tiết thế nào.
 
⑯ 先週 せんしゅう NHKでやっていたドラマは 年齢 ねんれい にかかわらず、 人気 にんき があった。
→ Bộ phim truyền hình mà đài NHK chiếu tuần trước rất được mọi người yêu thích, không phân biệt tuổi tác.
 
⑰ 性別 せいべつ にかかわらず、 優 すぐ れた 人材 じんざい を 確保 かくほ したい。
→ Tôi muốn bảo đảm có đủ nguồn nhân lực ưu tú, không phân biệt giới tính.
 
⑱ 国籍 こくせき にかかわらず、 歓迎 かんげい します。
→ Chúng tôi hoan nghênh tất cả mọi người, không phân biệt quốc tịch.
 
⑲ テニスは 年齢 ねんれい にかかわらず 楽 たの しめるスポーツだ。
→ Tennis là một môn thể thao mà dù ở độ tuổi nào, bạn cũng có thể chơi được.
 
⑳ このクラブは 年齢 ねんれい や 社会的地位 しゃかいてきちい にかかわらず、どなたでも 参加 さんか できます。
→ Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể tham gia.
 
㉑ 住民 じゅうみん の 反対運動 はんたいうんどう にかかわらず 建設 けんせつ が 始 はじ まった。
→ Việc xây dựng vẫn bắt đầu, bất chấp phong trào phản đối của người dân.
 
㉒ 経験けいけんのあるなしにかかわらず、誰だれでも参加さんかすることができる。
→ Không phân biệt có kinh nghiệm hay không, mọi người đều có thể tham gia.
 
㉓ 仕事しごとを頼たのまれたのなら、引ひき受うける引ひき受うけないにかかわらず、返事へんじはすべきだよ。
→ Nếu ai đó nhờ việc gì, bất kể bạn có nhận lời hay không, thì cần phải trả lời cho người ta biết.
 
㉔ 明日来あすくる来こないにかかわらず、必かならずわたしに電話でんわしてください。
→ Bất kể ngày mai có đến hay không thì nhất định hãy điện thoại cho tôi.
 
㉕ 結果けっかの良よし悪しにかかわらず、彼かれの努力どりょくは評価ひょうかされるだろう。
→ Bất kể kết quả tốt hay xấu, sự nổ lực của anh ấy sẽ được đánh giá cao.
 
㉖ 好すきか嫌きらいかにかかわらず、この仕事しごとは必かならずしなければならない。
→ Bất kể là có thích hay không thì công việc này vẫn phải làm.
 
㉗ カラオケに行ったら、歌うたう歌うたわないにかかわらず、みんな同おなじ料金りょうきんを払はらいます。
→ Khi đi karaoke, mọi người đều sẽ trả tiền như nhau, dù bạn có hát hay không.
 
㉘ 出席しゅっせきするしないにかかわらず、お返事へんじをお願ねがいします。
→ Bất kể là có tham dự hay không, xin vui lòng phản hồi cho chúng tôi.
 
㉙ 成功せいこうするしないにかかわらず、努力どりょくすることに意義いぎがある思おもう。
→ Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nổ lực.
 
㉚ 両親りょうしんは賛成さんせいするかしないかにかかわらず、僕ぼくは君きみと結婚けっこんします。
→ Dù ba mẹ có tán thành hay không thì anh vẫn sẽ cưới em.
 
㉛ 父ちちが賛成さんせいするしないにかかわらず、私わたしはこの仕事しごとに就つこうと思おもう。
→ Bất kể cha tôi có tán thành hay không, tôi vẫn muốn theo đuổi công việc này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nikakawarazu

nikakawarinaku


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm