[Ngữ pháp N2] ~ にもかかわらず:Mặc dù…nhưng…/ Mặc cho…nhưng…/ Cho dù là…nhưng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + にもかかわらず
Động từ thể thường + にもかかわらず

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả ý nghĩa “mặc dù là như vậy nhưng…”
  • ② Vế sau là cách nói diễn tả tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả mà đáng lẽ ra sẽ xảy ra dưới điều kiện đó và thể hiện cảm giác bất ngờ.
  • ③ Vế sau không dùng động từ thể hiện ý hướng, kì vọng của người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① A先生せんせいはお忙いそがしいにもかかわらず、快こころよく僕ぼくのレポートをチェックしてくださった。
→ Thầy A mặc cho bận rộn, nhưng thầy vẫn sẵn lòng kiểm tra báo cáo của tôi.

② 足あしを痛いためたにもかかわらず、A選手せんしゅはマラソンコースを最後さいごまで走はしった。
→ Mặc cho đau chân, tuyển thủ A vẫn chạy tới cuối cùng trong cuộc đua marathon.

③ 大学生だいがくせいにもかかわらず、基本的きほんてきな漢字かんじが書かけない者ものもいる。
→ Cho dù là sinh viên đại học nhưng cũng có những người không viết được kanji cơ bản.

④ 友ともだちは私わたくしより成績せいせきが良よかったにもかかわらず、試験しけんで実力じつりょくが出だせずに、不合格ふごうかくになった。
→ Dù bạn tôi có thành tích học tập tốt hơn tôi, nhưng trong kì thi đã không thể hiện được thực lực và bị trượt.

⑤ 友達ともだちのトムさんは10年ねん以上いじょう、日本にっぽんに住すんでいるにも関かかわらず、全まったく日本にっぽんが話はなせない。
→ Bạn tôi -Tom- đã sống ở Nhật hơn 10 năm, nhưng anh ấy không thể nói được tiếng Nhật.

⑥ 一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうしたにも関かかわらず、行いきたかった大学だいがくの試験しけんに落おちてしまった。
→ Mặc dù tôi đã học rất chăm chỉ nhưng tôi đã trượt kỳ thi đại học ở trường mà tôi muốn vào.

⑦ 大型おおがたの台風たいふうが近ちかくにきているにも関かかわらず、会社かいしゃは休やすみにならなかった。
→ Công ty không nghỉ dù một trận bão lớn đang ập đến.

⑧ 彼かれは全まったく英語えいごが話はなせないにも関かかわらず、海外かいがいで生活せいかつしたいと言いっている。
→ Mặc dù anh ấy hoàn toàn không nói được tiếng Anh nhưng anh ấy nói rằng anh ấy muốn sống ở nước
 
⑨ 彼かれは注意ちゅういしてくれたにもかかわらず僕ぼくはもう一度いちど同おなじミスをした。
→ Dù anh ấy đã chú ý cho tôi nhưng tôi vẫn mắc lại lỗi tương tự như thế một lần nữa.

⑩ 雨あめにもかかわらず、試合しあいは普通ふつうに行おこなわれた。
→ Dù mưa nhưng trận đấu vẫn được tổ chức bình thường.

⑪ 彼氏かれしが嘘うそをついたにもかかわらず、彼女かのじょはまだ許ゆるすことにするなんて偉えらいですね。
→ Dù bạn trai nói dối nhưng cô ấy vẫn quyết định tha thứ, đúng là đáng nể.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nimokakawarazu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm