[Ngữ pháp N2] ~ 得る/得ない:Có thể/ Có khả năng xảy ra…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể ます + 得え/うる/得えない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “có thể (không thể) tiến hành hành vi nào đó, điều đó có khả năng (không có khả năng) xảy ra”
  • ② Động từ 得る có hai cách đọc là える và うる , với cách sử dụng này thì thường đọc là うる 。Nhưng dạng 「ます」chỉ có 「えます」
  • ③ Thường dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng, nhưng riêng 「ありえる/ありえない」được sử dụng rất nhiều trong hội thoại hàng ngày..
  • ④ Thường đi kèm chủ yếu với một số động từ nhất định như 「ありうる/ありえる ・起おこりうる/おこりえる ・考かんがえうる ・信しんじうる/信しんじえる ・ なりうる/なりえる 」
  • ⑤ Dạng phủ định là 得えない (Không có うない)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① こういう事故じこは日本にほんでも起おこりえると思おもいます。
→ Tai nạn như thế này ở Nhật cũng có thể xảy ra.

② A:日本にほんが優勝ゆうしょうする可能性かのうせいはあるんでしょうか。
- B: ええ、あり得えますよ / いや、それはあり得えません。
→ A: Liệu Nhật có khả năng vô địch không nhỉ?
→ B: Có, có thể chứ/ Không, điều đó là không thể nào.

③ そういうこともあり得える。
→ Cũng có thể là như thế.
 
④ これがわたしの知しりうるすべての情報じょうほうです。
→ Đây là tất cả những thông tin mà tôi có thể biết được.
 
⑤ そんな不思議ふしぎなこともこの世よの中なかにはあり得える。
→ Những chuyện kỳ lạ như thế vẫn có khả năng xảy ra trong thế giới này.
 
⑥ 一人ひとりがなしうることは小ちいさくても、皆みながすれば大おおきな力ちからになる。
→ Một người làm thì khả năng thành công là nhỏ bé nhưng nếu tất cả mọi người cùng làm thì sẽ tạo thành sức mạnh lớn.

⑦ その問題もんだいの解決かいけつのために今いま考かんがえうるのは、この方法ほうほうだけです。
→ Hiện tại cách giải quyết vấn đề đó mà tôi có thể nghĩ ra chỉ có phương pháp này thôi.

⑧
 A:私わたしは、自分じぶんの性格せいかくがいやなんですが、性格せいかくを変かえることはできますか。
- B:人ひとの性格せいかくは変かわり得えるものですよ。でも、それには、変かえたいという強つよい意志いしが必要ひつようです。
→ A: Tôi ghét tính cách của bản thân, liệu có thể thay đổi tính cách không?
→ B: Tính cách của con người là thứ có thể thay đổi được. Nhưng để làm được điều đó cần có ý chí muốn thay đổi mạnh mẽ.

⑨ その絵えのすばらしさは、とても言葉ことばで表あらわしうるものではない。
→ Sự tuyệt vời của bức tranh đó thì không ngôn từ nào có thể mô tả.
 
⑩ 殺人者さつじんしゃになりうるなんて、まったく思おもわなかった。
→ Tôi đã không bao giờ dám nghĩ ông ta sẽ là một kẻ giết người.

⑪ それは彼女かのじょになしえた最大限さいだいげんの努力どりょくだったに違ちがいない。
→ Đó chính là sự nỗ lực cao nhất mà cô ấy đã có thể thực hiện.
 
⑫ 信頼しんらいしうる人材じんざいを集あつめることから始はじめましょう。
→ Hãy bắt đầu từ việc tập hợp những người mà chúng ta có thể tin tưởng được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 確たしかに外国人労働者がいこくじんろうどうしゃが増ふえればそういう問題もんだいも起おこり得うるだろう。
→ Quả đúng là khi lao động người nước ngoài tăng lên thì những vấn đề như thế có thể xảy ra.
 
⑭ すべてが科学かがくで説明せつめいし得うるわけではない。
→ Không phải điều gì khoa học cũng có thể giải thích được.
 
⑮ そんなことがありうるのだろうか?
→ Điều đó có thể không?
 
⑯ これは仕事しごとを成功せいこうさせるために考かんがえ得うる最上さいじょうの方法ほうほうです。
→ Đây là cách tốt nhất mà tôi có thể nghĩ ra được để đảm bảo cho công việc thành công.
 
⑰ 彼かれの取とった態度たいどは、わたしには十分理解じゅうぶんりかいしうるものであった。
→ Tôi hoàn toàn có thể hiểu được lý do tại sao cậu ta có thái độ đó.
 
⑱ 22世紀せいきには人ひとが月つきで生活せいかつすることもありえるかもしれない。
→ Cũng có khả năng vào thế kỷ 22, con người sẽ sống trên mặt trăng.
 
⑲ この事故じこはいつでも起おこり得うることとして十分注意じゅうぶんちゅういが必要ひつようだ。
→ Cần phải hết sức chú ý vì đây là tai nạn mà có thể xảy ra bấy kỳ lúc nào.
NÂNG CAO
Ví dụ:

Anh ta nói được tiếng Pháp.
・彼かれはフランス語ごが話はなしうる。(SAI)
・彼かれはフランス語ごが話はなせる。(ĐÚNG)

Đối với những hình thức biểu thị khả năng「Vれる」như 「書かける/読よめる」thì chỉ có thể đi cùng động từ có chủ ý, nhưng đối với 「うる/える」thì cũng có thể đi cùng những động từ không chủ ý.
Ví dụ:

ありえる:→ Có thể có…
起おこりえる :→ Có thể xảy ra…
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

enai

eru

uru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm