[Ngữ pháp N2] 〜 抜きで/抜きに/を抜きにして/を抜きにしては/は抜きにして:Không Nói Đến…/ Không…/ Bỏ Qua…/ Loại ra…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + 抜ぬきで
Danh từ + 抜ぬきに
Danh từ 1 + 抜ぬきの + Danh từ 2
Danh từ
+を抜ぬきにして(は)
Danh từ
+は抜ぬきにして

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi muốn nói: Loại cái gì đó ra, loại một cái nào đó mà vốn thông thường sẽ bao gồm
  • ② Diễn tả ý: Nếu không có [Vế 1], thì [Vế 2] khó mà xảy ra/ thực hiện được.”
  • ③ Diễn đạt ý: Hãy bỏ ra, loại bỏ cái gì đó ra hoặc hãy thôi chuyện gì đó đi
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Loại cái đó ra, loại một cái nào đó vốn thông thường sẽ bao gồm
Được sử dụng muốn diễn đạt ý  “loại cái đó ra, loại một cái nào đó vốn thông thường sẽ bao gồm”. 

Có nghĩa là: Bỏ ra / loại ra
※「N + ぬき」
sử dụng như danh từ.
Ví dụ 

① あのレストランの朝食ちょうしょくは、税金ぜいきん・サービス料りょうぬきで二千円にせんえんです。
→ Ăn sáng ở nhà hàng đó nếu không bao gồm thuế và phí dịch vụ thì 2000 Yên.
 
② 朝食ちょうしょくぬきで会社かいしゃへ行いくサラリーマンが多おおいらしい。
→ Nghe nói có rất nhiều người đi làm mà không ăn sáng.
 
③ 来週らいしゅうの胃いの検査けんさをしますから、朝食抜ちょうしょくぬきで来きてください。
→ Tuần sau sẽ kiểm tra dạ dày nên xin hãy đến mà không ăn sáng.
 
④ 朝あさから休息抜きゅうそくぬきで、もう9時間じかんも働はたらいている。
→ Tôi làm việc suốt 9 tiếng đồng hồ mà không nghỉ ngơi gì từ sáng giờ.
 
⑤ 今日きょうは準備体操抜じゅんびたいそうぬきで、すぐサッカーの試合しあいに出でた。
→ Hôm nay tôi đã ra sân thi đấu bóng đá mà không khởi động.
 
⑥ この集あつまりでは、形式張けいしきはったこと抜ぬきで気楽きらくにやりましょう。
→ Trong buổi họp mặt này, chúng ta hãy thoải mái, bỏ qua hết những hình thức gò bó.
 
⑦ この後あとは偉えらい人抜ひとぬきで、若手わかてだけ飲のみに行いきましょう。
→ Sau đây, chúng ta sẽ đi nhậu, chỉ bao gồm những tay trẻ thôi, không có những vị chức sắc đi cùng.
 
⑧ 前置まえおきは抜ぬきで、早速本論さっそくほんろんに入はいりましょう。
→ Lời mào đầu sẽ được lược bỏ, chúng ta hãy vào vấn đề chính.
 
⑨ 今日きょうは仕事しごとの話はなしぬきで楽たのしみましょう。
→ Hôm nay chúng ta hãy vui chơi hết mình, bỏ qua những chuyện về công việc.
 
⑩ 社長抜しゃちょうぬきでは、この件けんを決きめることはできない。
→ Nếu không có Giám đốc thì chúng ta không thể quyết được vụ này.
 
⑪ 彼女かのじょはお世辞せじぬきにすばらしい人ひとだ。
→ Cô ấy, không phải khen chứ, là một người tuyệt vời.
 
⑫ 子供用こどもようにわさびぬきのマグロのすしを注文ちゅうもんした。
→ Tôi đã đặt món sushi cá ngừ không có mù tạc, phù hợp với trẻ con.
 
⑬ 理屈抜りくつぬきに人ひとを好すきになるということもある。
→ Cũng có khi thích một người mà không vì lý do gì cả.
 
⑭ 今晩こんばんの会かいはアルコール抜ぬきのパーティーなんですよ。」
「えっ。お酒なし?アルコールぬきじゃつまらないね。」
→ Tiệc tối nay sẽ là tiệc không có cồn đấy.
→ Hả, không có bia rượu hả? Không có còn thì chán chết nhỉ.
 
⑮ お世辞抜せじぬきに、君きみの日本語にほんごは本当ほんとうにうまいよ。
→ Nói không phải nịnh chứ tiếng Nhật của em giỏi thật đấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Nếu không có [Vế 1], thì [Vế 2] khó mà xảy ra/ thực hiện được.
Được sử dụng khi muốn diễn tả ý “Nếu không có [Vế 1], thì [Vế 2] khó mà xảy ra/ thực hiện được.” 
Thường đi kèm với những từ thể hiện đánh giá cao của người nói. Vế phía sau là câu mang ý một sự việc sẽ không xảy ra

Có nghĩa là: Nếu không có hoặc loại bỏ N ra, thì không thể V
Ví dụ

① この チーム は彼かれを ぬきにしては、戦たたかえません。
→ Đội này mà thiếu cậu ấy thì không thể chiến đấu gì được.

③ 私わたしの朝あさは、コーヒー を ぬきにしては、考かんがえられない。
→ Tôi không thể nghĩ đến buổi sáng của tôi mà không có cà phê.

④ 原はらさん を ぬきにして、今回こんかいの優勝ゆうしょうはなかったと思おもう。
→ Nếu không có Hara thì không thể có chiến thắng lần này.

⑤ こんな大切たいせつなこと、部長ぶちょうを ぬきにしては決きめられません。
→ Việc quan trọng như thế này mà không có trưởng phòng thì không thể quyết định được.

⑥ 皆みなさん、仕事しごとの話はなしは抜ぬきにして、楽たのしく飲のみましょう。

→ Mọi người, hãy dẹp chuyện công việc qua một bên và uống cho thật vui vẻ nào. 

⑧ 田中さん抜きで(は)パーティーは、始はじめられません。
→ Thiếu anh Tanaka thì bữa tiệc sẽ không thể bắt đầu được.

⑨ 今日きょうは寝坊ねぼうしちゃって、朝食ちょうしょく抜きで会社かいに来きた。
→ Hôm nay tôi ngủ quên nên đã đến công ty mà không ăn sáng (bỏ bữa sáng).

⑩ 挨拶あいさつは抜きにして、パーティーを始はじめましょう。
→ Thôi bỏ qua phần chào hỏi, chúng ta bắt đầu bữa tiệc thôi.

⑪ 今後こんごの日本経済にほんけいざいを考かんがえるとき、消費税しょうひぜいの問題もんだいを抜ぬきにすることはできない。
→ Từ giờ về sau, nói đến kinh tế Nhật Bản mà không nói đến vấn đề thuế thu nhập thì khó mà hình dung được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 強つよい意志いしを抜ぬきにしては 、この仕事しごとを完成かんせいさせることはできない。
→ Nếu không có ý chí mạnh mẽ thì không thể hoàn thành được công việc này.

⑬ 料理りょうりの上手じょうずな山田やまださん を抜ぬきにしては 、パーティー は開ひらけません。
→ Nếu không có anh Yamada giỏi nấu ăn, chúng ta không thể mở tiệc được.

⑭ 電気でんきを抜ぬきにしては、現在げんざい社会しゃかいは成なり立たたないと言いっってもいい。
→ Nếu không nhờ có điện thì có thể nói rằng không hình thành xã hội hiện tại.

⑮ アジアをぬきにしては、世界経済せかいけいざいは語かたれない。
→ Không thể nói về kinh tế thế giới được nếu loại bỏ châu Á ra.
 
⑯ この企画きかくは、彼かれの協力抜きょうりょくぬきには考かんがえられない。
→ Nếu không có sự cộng tác của anh ấy, thì không thể nào nghĩ tới cái kế hoạch này.
 
⑯ 田中君たなかくんの就職しゅうしょくについては、本人ほんにんぬきにいくら話はなし合あっても意味いみがない。
→ Về chuyện đi làm của cậu Tanaka thì chúng ta có bàn bao nhiêu cũng không có ý nghĩa gì nếu không có cậu ta.
 
⑰ 資金援助抜しきんえんじょぬきに研究けんきゅうを続つづけることは不可能ふかのうだ。
→ Không thể tiếp tục nghiên cứu nếu không có tài trợ.
 
⑱ 今回こんかいの企画きかくの成功せいこうは山田君やまだくんの活躍抜かつやくぬきに語られない。
→ Trong thành công của kế hoạch lần này, phải kể tới hoạt động xuất sắc của cậu Yamada.
 
⑲ 部長抜ぶちょうぬきには、この会議かいぎは始はじめられない。
→ Nếu không có Trưởng phòng thì cuộc họp không thể bắt đầu.
 
⑳ 財政問題ざいせいもんだいぬきの解決策かいけつさくはない。
→ Không thể có giải pháp mà bỏ qua vấn đề tài chính.
Cách dùng 3: Hãy bỏ ra, loại bỏ cái gì đó ra hoặc hãy thôi chuyện gì đó đi
Dùng để thể hiện ý nghĩa: “Hãy bỏ ra, loại bỏ cái gì đó ra” hoặc “Hãy thôi chuyện gì đó đi”
Đối với dạng này, phía sau thường đi với những cách nói hàm ý 勧誘かんゆう (rủ rê, mời gọi)、依頼 いらい(nhờ vả)、命令めいれい (mệnh lệnh) や意思いし・願望 がんぼう(ý chí, nguyện vọng v.v.) など。
Phần nhiều là đi với dạng「Nはぬきにして、~」

Có nghĩa là: Hãy bỏ N ra / Hãy thôi N đi / Không N nữa
Ví dụ 

① この際さい、仕事しごとの話はなしはぬきにして、大おおいに楽たのしみましょう。
→ Lần này, chúng ta không bàn về công việc nữa, mà hãy vui chơi thật nhiều.
 
② 冗談じょうだんはぬきにして、内容ないようの討議とうぎに張はりましょう。
→ Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung.
 
③ 今日きょうの会かいは難むずかしい話ばなしは抜ぬきして楽たのしくやりましょう。
→ Tiệc hôm nay chúng ta hãy bỏ qua những chuyện khó khăn đi, hãy uống cho vui nào.
 
④ 堅苦かたくるしい挨拶あいさつはぬきにして、さっそく一杯いっぱいやりましょう。
→ Những lời chào hỏi cứng nhắc chúng ta hãy bỏ qua, nhanh chóng làm một ly nào.
 
⑤ 遠慮えんりょはぬきにして、率直そっちょくな批判ひはんをしてください。
→ Cả nể gì hãy cứ bỏ qua hết, hãy phê bình thật thẳng thắn.
 
⑥ 冗談じょうだんはぬきにしてもう研究けんきゅうなんかやめてしまいたい。
→ Tôi không đùa đâu, tôi muốn bỏ quách những chuyện nghiên cứu này nọ cho rồi.
 
⑦ 交通機関こうつうきかんについての問題もんだいは乗客じょうきゃくの安全あんぜんをぬきにして論ろんじることはできない。
→ Những vấn đề về phương tiện giao thông mà bỏ qua vấn đề an toàn của hành khách thì không còn gì để bàn.
 
⑧ 今日きょうは硬かたい話はなしはぬきにして、気楽きらくに楽たのしく飲のみましょう。
→ Hôm nay những chuyện nặng nề chúng ta hãy bỏ qua hết, uống cho thoải mái vui vẻ nào.
 
⑨ 政治せいじの問題もんだいはぬきにして、とにかく集あつまろうということだった。
→ Điều đó có nghĩa là cứ hãy tập họp cái đã, bỏ qua hết những vấn đề chính trị.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑩ 冗談じょうだんは抜ぬきにして、もっとまじめに考かんがえてくださいよ。
→ Đừng đùa giỡn nữa, hãy suy nghĩ nghiêm túc hơn đi.
 
⑪ 面倒めんどうくさいことをぬきにして、もっと気楽きらくに役所やくしょの手続てつづきができないものか。
→ Liệu có thể thực hiện các thủ tục hành chính đơn giản hơn, bỏ qua hết các thủ tục phiền phức không chứ?
 
⑫ 長々ながながしい挨拶あいさつは抜ぬきにして、早速乾杯さっそくかんぱいに入はいりましょう。
→ Chào hỏi dài dòng hãy bỏ qua hết, nhanh chóng làm một ly nào.
 
⑬ 給料きゅうりょうの安やすさをぬきにして考かんがえれば、この会社かいしゃは働はたらきやすそうだ。
→ Nếu cân nhắc và bỏ qua chuyện lương thấp, thì công ty này cũng có vẻ dễ làm việc.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nukini

nukinishite

nukishite


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm