[Ngữ pháp N3] 一方/一方で:Mặt khác lại… – Vừa…vừa… – Đồng thời – Một mặt thì…, mặt khác thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + 一方いっぽう/一方いっぽうで、~
Tính từ đuôi い + 一方いっぽう/一方いっぽうで、~
Tính từ đuôi な/Danh từ (だ) + 一方いっぽう/一方いっぽうで、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói Diễn tả ý nghĩa “song song với việc tiến hành một việc gì đó, đồng thời cũng tiến hành một việc khác”, hoặc “so sánh của hai sự việc, hoặc nêu lên hai sự việc đối lập nhau” (thường có những cách nói liên kết ngược nối tiếp nhau)
  • ② Ở 1 khía cạnh nào đó thì 一方いっぽう (で) giống như 反面はんめん, nhưng 反面はんめん mang ý so sánh đối lập cứng nhắc hơn. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 自分じぶんの仕事しごとをこなす一方いっぽうで、部下ぶかの面倒めんどうも見みなければならない。
→ Tôi vừa phải hoàn thành công việc của mình, vừa phải chăm sóc các nhân viên cấp dưới.

② いい親おやは厳きびしくしかる一方いっぽうで、ほめることも忘わすれない。
→ Cha mẹ tốt thì một mặt la rầy nghiêm khắc, nhưng mặt khác cũng không quên khen ngợi con cái.
 
③ 彼かれは全面的ぜんめんてきに協力きょうりょくすると言いう一方いっぽう、こちらが頼たのんでも忙いそがしいからと言いって断ことわってくる。
→ Anh ta một mặt thì nói rằng sẽ hợp tác toàn diện, nhưng khi tôi nhờ điều gì, thì anh ta lại nói rằng bận và từ chối.
 
④ 一人暮ひとりぐらしは厳きびしさを感かんじることが多おおい一方いっぽう、気楽きらくだというよさもある。
→ Sống một mình thì nhiều khi sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng mặt khác lại cảm thấy tự do thoải mái.
 
⑤ 彼女かのじょはお金かねに困こまっていると言いう一方いっぽうで、ずいぶん無駄遣むだづかいもしているらしい。
→ Cô ta một mặt nói rằng đang gặp khó khăn về tiền bạc, nhưng mặt khác lại nghe nói rằng cô ta đang tiêu xài khá hoang phí.
 
⑥ 私わたしの家いえでは兄あにが父ちちの会社かいしゃを手伝てつだう一方いっぽう、姉あねがうちで母ははの店みせを手伝てつだっている。
→ Ở nhà tôi, anh trai tôi thì giúp đỡ công ty của ba, còn chị gái thì giúp đỡ cửa hàng của mẹ.
 
⑦ この出版社しゅっぱんしゃは大衆向たいしゅうむけの雑誌ざっしを発行はっこうする一方いっぽうで、研究書けんきゅうしょも多おおく出版しゅっぱんしている。
→ Nhà xuất bản này một mặt phát hành tạp chí dành cho dân đại chúng, mặt khác cũng xuất bản nhiều sách nghiên cứu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑧ このオーケストラは、演奏えんそう技術ぎじゅつがよくなる一方いっぽうで、表現ひょうげん力りょくは下手へたになってきた。
→ Dàn nhạc này một mặt thì kĩ thuật biểu diễn đã tốt hơn nhưng mặt khác, thì khả năng truyền tải đã kém đi rồi.

⑨ 地球ちきゅう上じょうには豊ゆたかな人ひとがいる一方いっぽうで、明日あした食たべ物ものもない人ひとがいる。
→ Trên thế giới có những người giàu, nhưng mặt khác cũng có những người không có cả thức ăn cho ngày mai. 

⑩ 日本にっぽんは工場こうじょう製品せいひんの輸出ゆしゅつ国こくである一方いっぽう、原材料げんざいりょうや農産物のうさんぶつの輸入ゆにゅう国こくでもある。
→ Một mặt thì Nhật Bản là nước xuất khẩu hàng công nghiệp, nhưng mặt khác lại là nước nhập khẩu nguyên vật liệu và nông sản. 

⑪ A国こくは天然てんねん資源しげんが豊ゆたかな一方いっぽうで、それを活用かつようできるだけの技術ぎじゅつがない。
→ Nước A có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng trái lại không có kỹ thuật để khai thác tận dụng chúng.

NÂNG CAO
Mẫu câu này thường dùng để trình bày hai mặt, hai khía cạnh trái ngược hoặc song song của một vấn đề.

Ví dụ 

① この映画えいがは、一方いっぽうでは今年最高ことしさいこうとの高たかい評価ひょうかを受うけていながら、他方たほうではひどい出来できだと言いわれている。
→ Bộ phim này một mặt được đánh giá là phim hay nhất năm, mặt khác thì bị nói là tác phẩm tồi.
 
② 彼かれは、一方いっぽうでは私わたしのレポートを賞賛しょうさんしたが、他方たほうではそれを批判ひはんした。
→ Anh ta một mặt thì tán dương bài báo cáo của tôi, nhưng mặt khác lại phê phán nó.
 
③ 彼かれは、一方いっぽうでは女性じょせいの社会進出しゃかいしんしゅつは喜よろこぶことだと言いい、他方たほうでは女子社員じょししゃいんは早はやく結婚けっこんして退職たいしょくした方ほうがいいと言いう。
→ Anh ấy một mặt thì nói rằng việc phụ nữ tiến ra xã hội là điều đáng mừng, nhưng mặt khác lại nói rằng các nữ nhân viên nên kết hôn sớm rồi nghỉ việc thì hơn.
 
④ その会かいは、一方いっぽうでは予算よさんがないと言いっているが、他方たほうでは予算よさんが無駄むだに使つかわれているらしい。
→ Hội đó một mặt thì nói rằng không có ngân sách, nhưng nghe nói mặt khác lại sử dụng ngân sách một cách lãng phí.
 
⑤ 彼女かのじょは、一方いっぽうではボランテイァ活動かつどうは大事だいじだと言いっているが、他方たほうでは何なにかと理由りゆうをつけて参加さんかするのを避さけている。
→ Cô ấy một mặt thì luôn nói rằng hoạt động tình nguyện là việc cần thiết, nhưng mặt khác thì lại viện lí do này lí do nọ để né tránh việc tham gia.
 
⑥ 生辞しょうじに対たいする関心かんしんは、一方いっぽうでは高たかまっているものの、他方たほうでは腐敗ふはいしきった政府せいふに対たいする諦あきらめのムードが蔓延まんえんしている。
→ Một mặt, mối quan tâm đối với chính trị đang lên cao, nhưng mặt khác cũng đang lan rộng một bầu không khí bất tín nhiệm đối với chính phủ thối nát.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ippou

ippoude


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm