[Ngữ pháp N3-N2] ~ くらい/ぐらい:Đến mức – Đến độ…/ Ít ra – Tối thiểu…/ Cỡ – Chỉ cỡ – Chỉ mới…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N DANH TỪ . + くらい/ぐらい
V-Thể thường Động từ thể thường . + くらい/ぐらい
Aい Tính từ đuôi い . + くらい/ぐらい
Aな(だ→な) Tính từ đuôi な bỏ だ . + くらい/ぐらい

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả mức độ, mang tính so sánh
  • ② Diễn tả hạn định, biểu thị mức tối thiểu.
  • ③ Diễn tả mức độ thấp, mang tính xem thường, hoặc xem nhẹ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả mức độ, mang tính so sánh
Ví dụ

① もう動うごけないくらい疲つかれた。
→ Tôi mệt đến mức không thể vận động được nữa.

② 泣なきたいくらい / ほど宿題しゅくだいが多おおい。
→ Bài tập nhiều đến mức muốn khóc.

③ 歯はを抜ぬいたときは、死しぬくらい / ほど痛いたかった。
→ Lúc nhổ răng tôi đau gần chết.

④ 顔かおも見みたくないくらい嫌きらいだ。
→ Tôi ghét đến mức chẳng thèm nhìn mặt.

⑤ 一方いっぽうも歩あるけないくらい疲つかれていた。
→ Mệt đến mức chẳng đi được bước nào cả.

⑥ この店みせのパンは、おいしい。毎日食まいにちたべたいくらいだ。
→ Bánh của cửa hàng này rất ngon, đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn.

⑦ よう子さんの腕うでは、折おれそうなくらい細ほそい。
→ Cánh tay của Chị Youko mảnh mai đến mức trông có vẻ bẻ gãy được.

⑧ 天気予報てんきよほうによると、今日きょうは台風たいふうぐらいの風かぜが吹ふくそうだ。
→ Theo như dự báo thời tiết, gió hôm nay thổi to đến mức như gió bão.

⑪ ライバル に負まけた。悔くやしくて泣なきたいぐらいだ。
→ Tôi đã thua đối thủ cạnh tranh. Tiếc đến mức muốn khóc.

⑫ 昨日きのうは、声こえがかれるくらい / ほど歌うたった。
→ Hôm qua tôi đã hát đến cháy cả họng.

⑬ その話はなしを聞きいて、息いきが止とまりそうになるくらい、驚おどろいた。
→ Nghe chuyện đó, tôi sửng sốt đến mức muốn đứng tim.
 
⑭ 加藤かとうさんぐらい英語えいごができるといいのにな。
→ Giá như biết tiếng Anh cỡ anh Sato thì hay biết mấy.
 
⑮ コートが欲ほしいくらい、寒さむい日ひだった。
→ Đó là một ngày lạnh đến mức thèm một chiếc áo khoác để mặc.
 
⑯「ずいぶん大おおきな声こえで怒おこっていたね」
「うん、あいつにはあれぐらい言いってやらないとわからないんだ」
→ Bạn giận quát tháo to quá nhỉ.
→ Ừ, thằng đó mà không nói cho nó biết đến mức như thế, nó không hiểu đâu.
 
⑰ 君きみが困こまることはないだろう。困こまるのは僕ぼくのほうだ。もう、泣なきたいぐらいだよ。
→ Không có gì mà bạn phải khó xử, đúng không? Người khó xử chính là tôi. Đến độ tôi muốn khóc rồi đấy.

⑱ 今いまの僕ぼくのうれしさが分わかるかい。そこらへんの人ひとをみんあ抱だきしめたいくらいだよ。
→ Bạn có biết niềm vui sướng hiện giờ của tôi không? Vui đến mức muốn ôm chặt lấy tất cả mọi người ở quanh mình.
 
⑲ 覚おぼえている?あの寒さむい夜よるふたりで分わけ合あって食たべたラーメン。おいしくて、暖あたたかくて世よの中なかにこんなご馳走ちそうはないと思おもうくらいだったね。
→ Bạn còn nhớ không? Món mì mà hai chúng ta đã chia nhau ăn vào buổi tối trời lạnh hôm đó. Thật là nóng và ngon, đến mức tôi nghĩ trên đời không có bữa ăn nào ngon như thế.
 
⑳ さっき地震じしんがあった。本棚ほんだなが倒たおれるかと思おもうくらい/ほど激はげしく揺ゆれた。
→ Vừa có động đất. Nó rung lắc dữ dội đến nỗi tôi nghĩ liệu cái giá sách có bị đổ không.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả hạn định, biểu thị mức tối thiểu.
Ví dụ

① ひらがなくらいも読よめないの?
→ Đến hiragana mà cũng không đọc được à?

② 自分じぶんの部屋へやくらい自分じぶんで掃除そうじしなさい。
→ Ít nhất thì cũng nên tự dọn dẹp phòng của mình đi.

③ 一回いっかい会あったくらいで結婚けっこんを決きめるなんて、勇気ゆうき があるよね。
→ Mới gặp 1 lần đã quyết định kết hôn thì can đảm quá nhỉ.

④ せめて チョコ くらいは買かってくれ。
→ Ít nhất cũng mua hộ ít sô cô la đi mà.

⑤ 子供こどもじゃないんだから、自分じぶんのことぐらい自分じぶんで決きめなさい。
→ Con không còn là con nít, hãy tự mình quyết định, ít ra những chuyện của mình.
 
⑥「もう、11時じですよ。」
「いいじゃないか。日曜日にちようびぐらい、ゆっくり寝ねかせてくれよ。」
→ 11 giờ rồi đấy!
→ Thì có sao đâu? Ít ra là ngày chủ nhật, để con ngủ thong thả đi.
 
⑦ 帰かえりが遅おそくなるのなら、電話でんわの一本いっぽんぐらいかけてくれてもいいじゃないか。
→ Có về trễ thì ít ra cũng phải gọi cho tôi một cú điện thoại chứ.
 
⑧ 挨拶あいさつぐらいしたらどうだ!
→ Tối thiểu anh cũng nên chào hỏi một lời.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả mức độ thấp, mang tính xem thường, hoặc xem nhẹ

Ví dụ

① そんなことくらい子供こどもでも分わかる。
→ Cỡ ba cái chuyện như thế, ngay cả con nít cũng biết.
 
② 山田やまださんは1キロきろぐらいなら片手かたてでも泳およげるそうです。
→ Nghe nói nếu cỡ 1 cây số thì một tay tôi anh Yamada cũng có thể bơi được.
 
③ ちょっと足あしがだるいぐらい、風呂ふろに入はいればすぐ治なおるよ。
→ Cỡ như mỏi chân một chút thì ngâm mình trong nước nóng là khỏi ngay đấy.
 
④ 少すこし歩あるいたぐらいで疲つかれた疲つかれたって言いうなよ。
→ Chỉ mới đi bộ được một chút thôi mà đã than rằng “mệt quá, mệt quá” rồi sao!
 
⑤ 1回かいや22回試験かいしけんに落おちたくらいがなんだ。この俺おれなんて、これまで払はらった受験料じゅけんりょうだけで大学だいがくがひとつ買かえるぐらいだぞ。
→ Thi trượt một hai lần thì đã thấm gì! Cỡ như tao đây, chỉ bằng lệ phí thi cử mà tao đã đóng từ trước giờ cũng mua được cả trường đại học đấy.
 
⑥ ビールぐらいしか用意よういできませんが、会議かいぎのあとで一杯いっぱいやりましょう。
→ Chỉ chuẩn bị được cỡ bia bọt thôi, nhưng họp xong chúng ta làm một ly nhé.
 
⑦ 挨拶あいさつくらいの簡単かんたんな日本語にほんごしか話せない。
→ Tôi chỉ nói được thứ tiếng Nhật đơn giản, cỡ chào hỏi thôi.
 
⑧ 自分一人ぶんひとりぐらいルール違反いはんをしてもいいだろう、と思おもっている人ひとが多おおい。
→ Có nhiều người nghĩ rằng, chỉ cỡ một mình mình phạm luật thì chắc không sao đâu.
Tổng Kết và Bình Luận
  • くらい/ぐらい với cách dùng thứ nhất thì các bạn có thể dùng くらい hoặc ほど đều được cả, mà nghĩa của câu không bị thay đổi. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm về cách dùng くらい và ほど tại đây xem là chúng có gì khác nhau nhé.

    Cấu trúc này được đánh giá là có phạm vi sử dụng khá rộng và thường xuyên trong giao tiếp thực tế, nên các với mỗi cách dùng, các bạn hãy cố gắng thuộc lấy 1 ví dụ để có thể nhớ lâu hơn và phản xạ được nhanh khi cần nhé. 

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 4 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

gurai

kunai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm