[Ngữ pháp N3-N2] ~ はもとより:Thì là đương nhiên, tất nhiên rồi/ Thì đã đành…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + はもとより、~ (も)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để bổ sung thêm ý cho chủ đề được nhắc đến trong danh từ đứng đằng trước, hàm ý “không chỉ như thế, mà còn có những chuyện/ những cái hơn thế nữa”. (nhấn mạnh vế sau mới là mức độ cao hơn)
  • ② Cấu trúc này thường đi kèm với những từ chỉ ví dụ mà người nói nghĩ là đương nhiên. Vế sau là một ví dụ khác được thêm vào. Câu thường đi kèm với も để thiện ý còn có khác nữa.
  • ③ Cách dùng và ý nghĩa của「~はもとより」tương đương với 「~はもちろん」nhưng 「~はもとより」mang tính văn viết, trang trọng hơn so với「~はもちろん」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① この店みせは、味あじはもとより、店みせからの眺ながめも最高さいこうです。
→ Quán ăn này, mùi vị món ăn thì là tất nhiên rồi, mà khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rất tuyệt vời. 
(ngoài mùi vị món ăn ra thì khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rất tuyệt vời)

② 一年いちねんの入院にゅういんということで、本人ほんにんはもとより、家族かぞくも大変たいへんだったようです。
→ Suốt một năm trời nằm viện, bản thân người bệnh khổ sở thì đã đành, mà cả gia đình cũng vất vả.

③ 今回こんかいの優勝ゆうしょうは、監督かんとくはもとより、応援おうえんしてくれた人ひとたちのおかげです。
→ Chiến thắng lần này ngoài công của huấn luyện viên còn là nhờ vào sự cổ vũ ủng hộ của mọi người.

④ この建物たてものは、地震じしんはもとより、火事かじにも強つよいんです。
→ Tòa nhà này không chỉ chịu được động đất mà còn cả hỏa hoạn nữa.

⑤ 彼かれは英語えいごはもとより、フランス語ごも中国語ちゅうごくごもできる。
→ Anh ấy biết tiếng Anh thì tất nhiên rồi, hơn nữa còn biết cả tiếng Pháp và tiếng Trung.

⑥ ワープロはもとより、タイプライターすら使つかったことがない。いつも手書てがきだ。
→ Nói chi máy đánh chữ điện tử, ngay cả máy đánh chữ thường tôi cũng còn chưa từng sử dụng. Lúc nào tôi cũng viết bằng tay.
 
⑦ アジアでは、日本にほんはもとより、多おおくの国くにがこの大会たいかいの成果せいかに期待きたいしている。
→ Ở Châu Á, Nhật Bản thì tất nhiên rồi, nhiều nước khác cũng đang rất kỳ vọng vào kết quả của Đại hội lần này.
 
⑧ わたしが生うまれた村むらは、電車でんしゃはもとより、バスも通かよっていない。
→ Ngôi làng nơi tôi sinh ra thì ngay cả xe buýt cũng không, nói chi đến xe điện.
 
⑨ すしはもとより、すき焼やきも彼かれは食たべられない。とにかく日本料理にほんりょうりは一切いっさいだめだ。
→ Nói chi sushi, ngay cả món lẩu sukiyaki anh ta cũng không ăn được. Có thể nói, anh ta hoàn toàn không ăn được món Nhật.
 
⑩ 胃いはもとより、肺はいもやられているのが検査けんさでわかった。
→ Qua kiểm tra, tôi đã biết được không chỉ dạ dày mà cả phổi cũng bị tổn thương.
 
⑪ 結果けっかはもとより、その過程かていも大切たいせつだ。
→ Không chỉ kết quả mà cả quá trình đạt đến kết quả đó cũng quan trọng.
 
⑫ 数学すうがくは、自然科学しぜんかがくや社会科学しゃかいかがくはもとよりどんな方面ほうめんに進む人ひとにとっても重要じゅうようだ。
→ Toán học thì rất quan trọng, không chỉ đối với khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, mà với bất kỳ lĩnh vực nào.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 迎むかえに行いくのはもとより、彼かれの滞在中一切たいざいちゅういっさいのお世話せわをしなければならない。
→ Nào phải chỉ có đi đón, tôi còn phải lo mọi việc săn sóc trong suốt thời gian anh ta ở lại.
 
⑭ 体からだの弱よわい僕ぼくが無事ぶじに学校がっこうを卒業そつぎょうできたのも両親りょうしんはもとより、いろいろな方々かたがたの援助えんじょがあったからです。
→ Sở dĩ một người có sức khỏe yếu như tôi tốt nghiệp được là không chỉ có ba mẹ, mà nhờ có được sự giúp đỡ cũng rất nhiều người.
 
⑮ 地震じしんで被害ひがいを受うけた人々ひとびとの救援きゅうえんのために、医者いしゃはもとより、多おおくのボランティアも駆かけつけた。
→ Để cứu giúp mọi người bị thiệt hại trong trận động đất, không chỉ bác sĩ mà ngay cả nhiều người tình nguyện cũng đến đó.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hamotoyori


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm