[Ngữ pháp N3-N2] ~ はずだった:Lẽ ra thì…/ Theo dự định thì đã phải…/Đáng nhẽ…/ Cứ nghĩ là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + はずだった
Tính từ đuôi na + な + はずだった
Danh từ + の + はずだった

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “cứ nghĩ/ cứ tưởng rằng việc này chắc chắn sẽ xảy ra như vậy (nhưng trên thực tế lại ngược lại)” cùng tâm trạng bất ngờ, thất vọng, ân hận,… của người nói. Thường được dùng với những kết nối nghịch để nhấn mạnh thêm ý nghĩa.
  • ② Thường được dùng với「はずだったが/のに/けれど」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 彼女かのじょは 7時じに来くるはずだったが、9時じになるまで姿すがたを現あらわさなかった。
→ Theo dự định thì cô phải đến lúc 7 giờ nhưng đến 9 giờ mà vẫn không thấy bóng dáng cô ấy đâu cả.

② 私わたしは彼女かのじょに会あうはずだったけれど、彼女かのじょが病気びょうきで中止ちゅうしになりました。
→ Lẽ ra tôi đã gặp cô ấy, nhưng cô ấy bị ốm nên cuộc hẹn bị hủy.

③ 我々われわれ々は彼女かのじょに事実じじつを話はなすべきはずだったのに。
→ Chúng ta đáng nhẽ nên nói với cô ấy sự thật, vậy mà…

④ 合格ごうかくするはずだったが、結局けっきょく不合格ふごうかくだ。
→ Cứ nghĩ là đỗ rồi, kết cục lại trượt.

⑤ 今いま、北海道ほっかいどうに旅行りょこうしているはずだったが、予定よていが キャンセル されました。
→ Bây giờ cứ tưởng tôi đang du lịch Hokkaido nhưng dự định lại bị hủy mất rồi.

⑥ はじめの計画けいかくでは投資家とうしかのお金かねは新あたらしい プロジェックト に使つかわれるはずだったが、実際じっさいは借金しゃっきんを返かえされました。
→ Theo như kế hoạch đầu tiên thì tiền đầu tư được dùng vào dự án mới nhưng thực tế lại được dùng để trả nợ.

⑦ 散歩さんぽに行いくはずだったけど、家いえを出でたようとすると突然とつぜん雨あめが降ふるから、家いえにいるしかたがない。
→ Tôi định hôm nay đi bộ nhưng vừa ra khỏi nhà thì đột nhiên mưa nên không còn cách nào khác đành ở nhà.

⑧ 日本にほんの チーム が勝かつはずだったのに、何なんとなくゴールキーパー が最後さいごにうっかりして相手あいてが得点とくてんを決きまられた。
→ Cứ nghĩ đội Nhật Bản thắng rồi nhưng không hiểu sau thủ môn đến cuối lơ đễnh để bị đối phương ghi điểm.

⑨ 汽車きしゃは 3時じに発車はっしゃするはずだったが、急病きゅうびょう人にんが出でたために 10分ぷんほど遅おくれた。
→ Chuyến tàu đáng nhẽ xuất phát lúc 3 giờ nhưng vì có sự cố nên đã đến muộn khoảng 10 phút.

⑩「変へんだなあ。この ボタン を押おせば動うごくはずなのに。。。」
→ Lạ nhỉ! Đáng nhẽ ấn nút này thì phải hoạt động rồi chứ…

⑪ 日本にほんへ来くればれば日本語にほんごなんかすぐに話はなせるようになると思おもっていた。こんなはずではなかった。
→ Tôi nghĩ rằng mình có thể nói được tiếng Nhật ngay sau khi đến Nhật. Mà không phải vậy.

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hazuda

hazudatta


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm