[Ngữ pháp N3-N2] ~ からといって/からって:Cho dù có nói là… thì cũng không hẳn…/ Tuy là…nhưng chưa chắc đã…/ Dù nói là… nhưng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + からといって/からって

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “chỉ với lý do đó thì (cũng không hẳn là…). Hoặc “Dù có là vì lí do đó, thì hành động như thế là cũng không phải điều có thể chấp nhận được.”. 
  • ② Vế trước đưa ra một nguyên nhân, lí do nào đó. Vế sau là mệnh đề có chức năng phủ định tính “đương nhiên” của hành động hoặc kết quả nào đó được tạo ra bởi lý do ở vế trước
  • ③ Đằng sau thường là câu mang ý phủ định như 「わけではない」「とはいえない」「とは限かぎらない」「というわけではない」「ないほうがいい」
  • ④『~からって』là cách nói thân mật, suồng sã của『~からといって』
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 日本人にほんじんだからといって、だれもが日本語にほんごを教おしえられるわけではない。
→ Cho dù người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.

② 人ひとよりたくさん練習れんしゅうしたからといって、勝かてるとは限かぎらない。
→ Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.

③ やせているからといって、体からだが弱よわいとは限かぎらない。
→ Không phải cứ gầy là thể lực yếu.

④ 手紙てがみがしばらく来こないからといって、病気びょうきだとは限かぎらないよ。
→ Cho dù đã lâu thư không tới, cũng không hẳn là cậu ấy bị bệnh.

⑤ いくらお袋ふくろだからといって、僕ぼくの日記にっきを読よむなんて許ゆるせない。
→ Dù là má tôi đi nữa cũng không được đọc nhật ký của tôi.
 
⑥ 大学だいがくを出でたからといって、必かならずしも教養きょうようがあるとは言いえない。
→ Cho dù đã tốt nghiệp đại học rồi thì cũng không thể nói là có giáo dục được.
 
⑦ 幼おさないからといって油断ゆだんするな。あの子こは将棋しょうぎじゃ大人おとなを負まかすほど強つよいぞ。
→ Cho dù còn nhỏ nhưng không được khinh suất. Đứa bé đó nói về cờ Nhật thì mạnh đến mức hạ cả người lớn đấy.
 
⑧「あの人ひとはお金持かねもちだから、きっと寄付きふしてくれるよ。」
 「金持かねもちだからって、寄付きふを してくれるとは限かぎらないよ。」
→ Người đó giàu nên nhất định sẽ đóng góp đấy.
→ Không phải cứ giàu có thì sẽ đóng góp đâu.
 
⑨ お金かねがあるからといって、偉えらいわけではない。
→ Cứ không phải có tiền là ghê gớm.
 
⑩ 好すきだからといって、同おなじ食品しょくひんばかり食たべるのは良よくない。
→ Cho dù có thích đi nữa mà cứ ăn hoài một món thì cũng không tốt đâu.
 
⑪ 暑あついからといってそんなに冷つめたい物ものばかり飲のんではいけない。
→ Cho dù trời nóng đi nữa nhưng uống toàn đồ lạnh thế kia thì không được.
 
⑫ 食費しょくひは高たかいからといって食たべないわけにはいかない。
→ Cho dù tiền ăn có mắc nhưng cũng phải ăn.
 
⑬ 日本にほんに住すんでいるからといって、日本語にほんごがしゃべれるようにはならない。
→ Cho dù có đang sống ở Nhật đi nữa thì cũng không hẳn là có thể nói được tiếng Nhật.
 
⑭ アメリカに住すんでいたからといって、英語えいごがうまいとは限かぎらない。
→ Cho dù đã từng sống ở Mỹ thì cũng không hẳn là giỏi tiếng Anh.
 
⑮ 日本女性にっぽんじょせいだからといって、すべての人ひとがお茶ちゃやお花はなができるというわけではない。
→ Cho dù là phụ nữ Nhật đi nữa thì không phải tất cả họ đều biết trà đạo và cắm hoa.
 
⑯ 風邪かぜだからといってほうっておくと、大おおきい病気びょうきになりかねない。
→ Cho dù chỉ bị cảm thôi, nếu cứ bỏ mặc như thế mà không lo thuốc men thì có lẽ bệnh sẽ trở nặng.
 
⑰ 金持かねもちだからって、何なんでも自由じゆうにできるというわけではない。
→ Cho dù giàu có đi nữa, cũng không có nghĩa là mình có thể làm mọi điều theo ý mình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
① 頭あたまが痛いたいからって先さきに帰かえっちゃった。
→ Nó đã bỏ về trước, bảo là vì đau đầu.
 
② ちょっと息苦いきぐるしいからって、部屋へやを出でて行いった。
→ Nó đã ra khỏi phòng và đi, bảo là hơi khó thở.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

karatoitte


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm