[Ngữ pháp N3-N2] ~ ものだから/ものだから/もので:Vì…/ Tại vì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể thường + ものですから/ものだから/もので
Tính từ đuôi い + ものですから/ものだから/もので
Tính từ đuôi な/ Danh từ + な + ものですから/ものだから/もので

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để giải thích nguyên nhân, lý do hoặc biện minh cho một kết quả, hành động nào đó, thường là trong hoàn cảnh không thể tránh khỏi
  • ② [~ものですから] mang ý nghĩa tương tự với [~から] và [~ので] nhưng chỉ dùng để giải thích cho hành vi nên phía sau ~ものですから không thể đi với dạng ý chí, mệnh lệnh, cấm đoán
  • ③ Trong văn nói đôi khi được nói thành [~もんで] [~もんだから]
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 英語えいごが苦手にがてなものだから、スチュワーデス になれなかった。
→ Vì tiếng anh kém nên tôi đã không thể trở thành tiếp viên hàng không.

② 父ちちが病気びょうきなものですから、わたしが変かわりにうかがいました。 
→ Vì bố tôi bị ốm nên tôi đã đến thăm hỏi thay.

③ 先生せんせい:どうして遅刻ちこくしたんですか。
 
学生がくせい:目覚めざまし時計どけいが壊れていたものですから。
→ Giáo viên: Tại sao em đến trễ?
→ Sinh viên: Tại vì đồng hồ báo thức của em bị hỏng.

④ このところ、忙いそがしいものですから、ちっとも電話でんわしないでごめんなさい。
→ Gần đây vì em bận rộn quá nên không điện thoại gì được, xin lỗi nhé.
 
⑤ A:あしたもアルバイトに来きてくれるかな。
 B:あしたは試験しけんの前日ぜんじつなものですから、ちょっと…。
→ Ngày mai cũng đến làm thêm chứ?
→ Vì ngày mai là trước ngày thi nên…
 
⑥ 今週こんしゅうは忙いそがしかったもので、お返事へんじするのがつい遅おそくなってしまいました。
→ Tại vì tuần này tôi rất bận nên đã trễ lời cho anh trễ.

⑦ 私わたしは新人しんじんなもんで、ここでは知しらないことが多おおいんです。
→ Tại vì tôi là người mới nên ở đây có nhiều điều chưa biết.

⑧ 急いそいでいるものですから、お先さきに失礼しつれいします。 
→ Vì đang vội nên tôi xin phép đi trước.

⑨ 疲つかれていたものだから何なにもやらずに寝ねてしまった。
→ Vì mệt mỏi nên tôi đã ngủ mất mà không làm gì.

⑩ 家いえが狭せまいものですから、大おおきい家具かぐは置おけません。 
→ Vì nhà nhỏ nên không thể để đồ đạc lớn được.

⑪ 事故じこで電車でんしゃが遅おくれたものですから、遅おそくなってすみません。 
→ Tôi xin lỗi đã đến muộn vì tàu đến chậm do tai nạn.

⑫ 会社かいしゃに残業ざんぎょうを しなければならないものですからあなたの誕生日たんじょうびの パーティー に行いかなかった。
→ Vì phải làm thêm ở công ty nên tôi đã không đến dự tiệc sinh nhật của bạn.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑬ 言葉ことばが通つうじないものだから、友達ともだちができない。 
→ Tại vì tôi không biết tiếng, nên không thể có bạn bè.

⑭ A: どうしたの。三十さんじゅう分ふんも待まったのよ。
 B: ごめん、ごめん。車くるまで来きたから、道みち
がものすごくこんでいたもんだから。
→ A: Cậu sao vậy? Tớ đợi đến 30 phút rồi đấy.
→ B: Xin lỗi, xin lỗi. Tớ đi bằng ô tô đến đây mà đường thì đông nghẹt.

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

monodakara

monode


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm