[Ngữ pháp N3-N2] ~ と見えて/と見える:Dường như…./ Trông có vẻ… / Có vẻ như… / (Có vẻ như)…thì phải

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể thường + と見みえて/と見みえる
Danh từ + だ + と見みえて/と見みえる
Tính từ đuôi な + だ + と見みえて/と見みえる
Tính từ đuôi い + と見みえて/と見みえる

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc「~とみえて、~。」:Dường như…./Trông có vẻ / Có vẻ như…
  • ② Cấu trúc「~とみえる。」:(Có vẻ như)…thì phải.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 1: ~ とみえて、~
Ví dụ

① 
最近忙さいきんいそがしいと見みえて、いつ電話でんわしても留守るすだ。
→ Dường như gần đây anh ấy bận, lúc nào gọi điện cũng thấy vắng nhà.
 
② 夜中よなかに雨あめが降ふったと見みえて、水溜みずたまりができている。
→ Dường như hồi khuya mưa, vì có vũng nước đọng.
 
③ 何なにかいいことがあったとみえて、朝あさからずっとニコニコしている。
→ Dường như anh ta có chuyện gì vui lắm, cứ cười suốt từ sáng giờ.
 
④ 隣となりの家いえは留守るすとみえて、ドアの前まえに数日分すうじつぶんの新聞しんぶんがたまっている。
→ Dường như nhà bên cạnh đi vắng, vì báo nhiều ngày chất đống trước cửa.
 
⑤ 夜遅よるおそく雨あめが降ふったとみえて、庭にわがぬれている。
→ Có vẻ như khuya hôm qua trời đã mưa. Vườn đang còn ướt.
 
⑥ この子こは絵えが好すきだとみえて、暇さえあれば絵を描いている。
→ Con tôi dường như có vẻ thích tranh, chỉ cần rảnh là nó vẽ ngay.
 
⑦ ガスが漏もれるとみえて臭くさい。
→ Dường như bị rò rỉ ga thì phải, vì rất hôi.
 
Ví dụ

① この料理りょうりは油あぶらっこそうに見みえて、意外いがいにあっさりしている。
→ Món này có vẻ béo nhưng không ngờ nó rất thanh.

② 一見いっけん悩なやみがないように見みえて、実じつはいろいろな問題もんだいを抱だえている人ひとも多おおい。
→ Thoạt nhìn trông không có vẻ lo lắng gì. Thực tế rất nhiều người đang ôm một đống vấn đề.

③ あの会社かいしゃは営業えいぎょう成績せいせきが良よさそうに見みえて、実じつは銀行ぎんこうから多額たがくの融資ゆうしを受うけているらしい。
→ Trông có vẻ công ty đó làm ăn tốt nhưng nghe nói đang vay ngân hàng nhiều lắm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 2: ~ とみえる

Ví dụ

① 今日きょうの田中君たなかくんはやけに気前きまえがいい。何なにかいいことがあったと見みえる。
→ Hôm nay cậu Tanaka hào phóng quá chừng. Hình như cậu ta có chuyện gì vui thì phải.

② 合格発表ごうかくはっぴょうを見みに行いった妹いもうとは、帰かえってくるなり部屋へやに閉とじこもってしまった。どうも不合格ふごうかくだったとみえる。
→ Đứa em gái tôi sau khi xem điểm thi về là rút ngay vào phòng, giam mình lại. Nó đã thi rớt thì phải.
 
③ 学生がくせいにパソコンの使つかい方かたを説明せつめいしたが、ほかの人ひとに聞きいてるところを見みると、一度聞いちどきいただけではよく分わからなかったとみえる。
→ Tôi đã giải thích cho sinh viên cách sử dụng máy vi tính rồi, nhưng lại thấy các bạn hỏi người khác. Xem ra nghe chỉ một lần thì vẫn chưa hiểu rõ lắm thì phải.
 
④ 花子はなこは先生せんせいにほめられた絵えを会あう人ひとごとに見みせている。ほめられたことがよほど嬉うれしかったと見みえる。
→ Gặp ai, Hanako cũng cho xem bức tranh được thầy giáo khen. Nó vui sướng vì được khen lắm thì phải.
 
⑤ 彼女かのじょは猫ねこが好すきだとみえる。
→ Có vẻ như cô ấy thích mèo thì phải.
 
⑥ 古今東西ここんとうざい、嫁よめと姑しゅうとめの仲なかは上手うまくいかぬ例れいが多おおいと見みえる。
→ Tự cổ chí kim, có vẻ như có nhiều trường hợp mẹ chồng nàng dâu không được thuận hòa thì phải.
 
⑦ どうやら梅雨つゆも明あけたと見みえる。
→ Có vẻ như mùa mưa cũng đã kết thúc rồi thì phải.
 
⑧ 手紙てがみが戻もどってきたところを見みると、彼かれはどこかに引いんっ越したと見える。
→ Từ những lá thư được hoàn trả, dường như anh ta đã chuyển chỗ ở đi đâu đó rồi thì phải.

⑨ 朝あさから パチンコ に行いくなんて、ずいぶん暇ひまだとみえる。
→ Từ sáng đã thấy đi chơi pachinko rồi, anh ta có vẻ khá rảnh thì phải.

⑩ あまり食たべないところ を見みると、うちの猫ねこはこのえさが好すきじゃないとみえる。
→ Thấy nó hầu như chẳng ăn gì, con mèo nhà tôi có vẻ không thích đồ ăn này thì phải.

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tomieru

tomiete


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm